Công văn 663/TCS5-NVDTPC tuân thủ pháp luật kế toán, thuế, phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán?
Ngày 10/06/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026 về việc nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế, phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán.
>>Tải về Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026
Thực hiện Công văn 3931/DTH-NVDTPC ngày 05/6/2026 của Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc nghiêm túc, khẩn trương tổ chức triển khai công tác tuyên truyền theo nội dung của Thông báo 394/TB-CT ngày 29/5/2026 của Cục Thuế, Thuế cơ sở 5 Tỉnh Đồng Tháp đề nghị Quý người nộp thuế (NNT) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
(1) Các quy định pháp luật và hành vi bị nghiêm cấm
- Hành vi trốn thuế: Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, hành vi “không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp” được xác định là hành vi trốn thuế.
- Yêu cầu và nguyên tắc ghi số: NNT phải phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên một hệ thống sổ kế toán tài chính thống nhất. Ghi nhận nhất quán theo thời gian phát sinh phù hợp kỳ kế toán, không phụ thuộc vào việc thu hay chi tiền.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán; để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị; giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ, tài liệu kế toán.
- Trường hợp không bị coi là vi phạm: Việc doanh nghiệp sử dụng song song hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, dự toán, hệ thống ERP/POS/BI phục vụ quản trị doanh nghiệp hoặc báo cáo công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế... được coi là hợp pháp. Tuy nhiên, các dữ liệu này bắt buộc phải đối chiếu, giải trình được với cơ quan thuế và tuyệt đối không được sử dụng cho mục đích che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản hay nghĩa vụ thuế.
(2) Nhận diện các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán
Cơ quan Thuế sẽ tăng cường công tác giám sát và kiểm tra đối với các đơn vị có các dấu hiệu rủi ro sau đây, nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận thuế:
- Có sự sai lệch lớn giữa doanh thu thực tế phát sinh, số liệu trên hóa đơn đã xuất và dòng tiền giao dịch qua ngân hàng hoặc tiền mặt.
- Dữ liệu kế toán không đồng nhất giữa sổ sách kế toán nội bộ được sửdụng cho mục đích quản lý và các tờ khai thuế, báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.
- Sử dụng song song nhiều phần mềm quản lý bán hàng hoặc phần mềm kế toán mà các phần mềm này không có khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu hoặc không có chức năng lưu vết chỉnh sửa dữ liệu, tạo điều kiện cho việc che giấu thông tin
(3) Hệ quả pháp lý đối với hành vi vi phạm
Các trường hợp vi phạm quy định về kế toán, thuế sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và thuế theo quy định của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.
- Truy thu toàn bộ số thuế đã trốn, số thuế khai thiểu và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng có dấu hiệu trốn thuế, gây hậu quả lớn cho ngân sách nhà nước, cá nhân và tổ chức vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
Xem thêm:
>>> 7 nguyên tắc kế toán cơ bản theo chuẩn mực số 01?

Công văn 663/TCS5-NVDTPC tuân thủ pháp luật kế toán, thuế, phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán? (Hình từ Internet)
Thời điểm mở sổ kế toán của doanh nghiệp là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Kế toán 2015 quy định về thời điểm mở sổ kế toán như sau:
Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 12 Luật Kế toán 2015 quy định về kỳ kế toán năm như sau:
Kỳ kế toán
1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;
b) Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
c) Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
...
Theo đó, thời điểm mở sổ kế toán của doanh nghiệp là vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
Như vậy, kỳ kế toán năm tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Lưu ý khi ghi sổ kế toán:
- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.
- Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
- Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
Có bao nhiêu biện pháp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế?
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung sau:
a) Chất lượng tổ chức thực hiện các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro;
b) Hiệu lực, hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
c) Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;
d) Đánh giá hiệu quả của các tiêu chí, chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế.
2. Biện pháp kiểm tra, đánh giá
a) Tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp, các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;
b) Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;
c) Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp.
...
Theo quy định trên, có 03 biện pháp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, gồm:
(1) Tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp, các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;
(2) Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;
(3) Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];