- Công văn 6481/TNI-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90?
- Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là ngày nào?
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế là số định danh cá nhân có phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan thuế không?
Công văn 6481/TNI-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90?
Ngày 20/7/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 6481/TNI-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Căn cứ Công văn số 4862/CT-CS ngày 15/7/2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC, Thuế tỉnh Tây Ninh giới thiệu và triển khai một số điểm mới của Thông tư như sau:
1. Đối tượng đăng ký thuế (Điều 4)
- Sửa đổi, bổ sung làm rõ đối tượng đăng ký thuế là tổ chức nước ngoài và cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, cụ thể:
“đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài)...
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP"
Trước đây: Tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định chung đối tượng nhà cung cấp ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú gọi chung là nhà cung cấp ở nước ngoài
- Sửa đổi, bổ sung làm rõ các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) bao gồm:
(i) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
(ii) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
(iii) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
(iv) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
Trước đây: Tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa quy định cụ thể các đối tượng được tổ chức, cá nhân khẩu trừ, nộp thuế thay, tại Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP chỉ quy định về khấu trừ, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán.
- Bổ sung quy định đối tượng đăng ký thuế là văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
- Bổ sung trường hợp người nộp thuế thuộc diện áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu để bổ sung đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu của Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2024/NĐ-CP (điểm o khoản 2 Điều 4).
2. Cấu trúc mã số thuế (Điều 5)
- Bổ sung quy định cấp mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000 đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh thì sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống vẫn tiếp tục được áp dụng cấu trúc mã số thuế nêu trên (điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
- Bổ sung quy định cụ thể về cấp mã số thuế trong trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT (điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
Bổ sung quy định về nguyên tắc cấp mã số thuế tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC trên cơ sở kế thừa quy định tại Luật Quản lý thuế 2019
...
Xem thêm các điểm mới khác tại Công văn 6481/TNI-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ

Công văn 6481/TNI-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90?
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là ngày nào?
Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
c.1) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
c.2) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp không ký hợp đồng;
c.3) Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc trường hợp tại điểm c.1 và điểm c.2 khoản này;
...
Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh là 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Thay đổi thông tin đăng ký thuế là số định danh cá nhân có phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan thuế không?
Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
Như vậy, trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin là số định danh cá nhân nhưng đã kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thì sẽ tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi mà không cần phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan thuế.
Người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp chưa kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chưa chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];