Công văn 5558/THO-NVDTPC về kê khai tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 sang quý 2/2026?
Ngày 23/06/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 5558/THO-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn chuyển sang kê khai theo quý đối với tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
>>Tải về Công văn 5558/THO-NVDTPC năm 2026
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), Người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Ngày 19/5/2026, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử để chặn không tiếp nhận đối với các tờ khai 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN kê khai theo tháng có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.
Thực hiện hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 về việc kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. Thuế tỉnh Thanh Hoá thông báo để NNT thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN (mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) theo Quý kể từ kỳ tính thuế Quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Theo đó, đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 thực hiện như sau:
- Khi thực hiện kê khai tờ khai Quý 2/2026, NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
- NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).

Công văn 5558/THO-NVDTPC về kê khai tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 sang quý 2/2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
...
2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
...
b) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
....
Đồng thời, tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế được xác định như sau:
- Đối với khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với khai thuế theo quý nếu đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026 như sau:
(1) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.
Lưu ý: Quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
(2) Thời gian gia hạn đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý III/2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
- Số thuế TNDN tạm nộp của quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;
- Số thuế TNDN tạm nộp của quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.
(3) Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:
- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Lưu ý:
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ tổ c chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tê, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];