Công văn 3153/CT-NVT giải đáp kiến nghị mã số thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều cơ sở kinh doanh?
Ngày 13/8/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 3153/CT-NVT năm 2025 về việc trả lời phản ánh kiến nghị liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế.
Xem chi tiết Công văn 3153/CT-NVT năm 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, đối với kiến nghị mã số thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều cơ sở kinh doanh, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Một số nội dung hướng dẫn về mã số thuế đối với hộ kinh doanh tại Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế như sau:
(1) Tại điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về mã số thuế như sau:
- Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, d, e, h khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, 1, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC: đồng thời, số định danh cá nhân của người đại điện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
(2) Tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về hiệu lực thi hành như sau:
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
(3) Tại khoản 4 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:
Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.
Như vậy, theo quy định từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (gồm 12 chữ số) sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là hộ kinh doanh, do đó hộ kinh doanh sử dụng mã số định danh cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh làm mã số thuế duy nhất cho các địa điểm kinh doanh của hộ.

Công văn 3153/CT-NVT giải đáp kiến nghị mã số thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều cơ sở kinh doanh? (Hình từ Internet)
Số định danh cá nhân hợp lệ gồm bao nhiêu chữ số?
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam được quy định tại Luật Căn cước 2023. Cụ thể, căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định:
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
...
Như vậy, số định danh cá nhân hợp lệ là số định danh bao gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định sử dụng mã số thuế như sau:
Sử dụng mã số thuế
1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
...
Như vậy, người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];