Công văn 2901/DTH-NVDTPC các lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi từ phương pháp khoán sang kê khai?
Ngày 06/10/2025, Thuế tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Công văn 2901/DTH-NVDTPC năm 2025 về việc các lợi ích khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai.
Tải về Công văn 2901/DTH-NVDTPC năm 2025
Căn cứ Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Thực hiện Thông báo 666/TB-CT ngày 04/9/2025 của Cục Thuế về việc triển khai tuyên truyền, phổ biến cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ ngày 01/01/2026.
Thuế tỉnh Đồng Tháp xin thông tin về những lợi ích khi chuyển từ phương pháp khoán sang phương pháp kê khai đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được biết như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể chủ động xác định doanh thu và số thuế phải nộp dựa trên kết quả kinh doanh thực tế. Giúp bảo đảm công bằng và phù hợp với tình hình kinh doanh theo từng thời điểm.
- Thực hiện kê khai thuế đầy đủ, đúng quy định giúp giảm rủi ro bị ấn định thuế, truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện kê khai và nộp thuế bằng phương thức điện tử sẽ tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại.
- Xây dựng sổ sách kế toán đầy đủ, chứng từ hợp lệ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động minh bạch và chuyên nghiệp hơn, tạo tiền đề để chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Đồng thời, nhờ có hồ sơ tài chính rõ ràng cũng dễ dàng tiếp cận với tín dụng, chuỗi cung ứng, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ nhà nước và các dự án phát triển kinh tế địa phương.
- Có thể tự thực hiện xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dễ dàng giao dịch với các công ty, cơ quan, tổ chức hoặc dự án lớn và nâng cao uy tín, thương hiệu với khách hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại.
- Khi kê khai thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được khấu trừ thuế đầu vào và được hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Công văn 2901/DTH-NVDTPC các lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi từ phương pháp khoán sang kê khai? (Hình từ Internet)
Thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai?
Căn cứ tại mục 20 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện thủ tục khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân khai thuế theo tháng hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quỷ tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hộ, cá nhân khai thuế theo quý.
- Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:
+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế,
- Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính,
- Hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN),
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mẫu số 01/CNKD Tải về theo Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục Bảng kế hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/CNKD áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) mẫu số 01-2/BK-HĐKD Tải về theo Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục 11 - Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HDKD.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
(4) Thời hạn giải quyết: không quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
(8) Lệ phí: Không.
Công thức xác định số thuế mà hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
...
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Như vậy, công thức xác định số thuế mà hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp được quy định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];