Công văn 1688/BNV-CCVC hướng dẫn mới về thực hiện Nghị định 177 chính sách cho CCVC khi sáp nhập tỉnh?
Vừa qua, Bộ Nội vụ đã có Công văn 1688/BNV-CCVC về việc thực hiện Nghị định 177/2024/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm và cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng.
Công văn 1688/BNV-CCVC năm 2025: Tải về
Tại Công văn 1688/BNV-CCVC năm 2025 thì Bộ Nội vụ đã hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2024/NĐ-CP chính sách cho cán bộ công chức khi sáp nhập tỉnh như sau:
Thực hiện Kết luận 127-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, yêu cầu tạm dừng tổ chức đại hội đảng bộ cấp xã, cấp huyện; sau Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị sẽ có chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể.
Bộ Nội vụ Công văn 079/BNV-CCVC năm 2025 về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm tại đại hội đảng bộ các cấp theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP.
Bộ Nội vụ ban hành Công văn 079/BNV-CCVC năm 2025 hướng dẫn tạm dừng giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ không tái cử như sau:
- Kể từ ngày 05/3/2025, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị tạm thời chưa thực hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với các đối tượng đang công tác ở cấp xã, cấp huyện thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Nghị định 177/2024/NĐ-CP.
- Đối với những trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của Nghị định 177/2024/NĐ-CP thì giữ nguyên chế độ, chính sách đã thực hiện.
Đến nay, căn cứ Thông báo kết luận 75-TB/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2025/NĐ-CP, trong đó, tại khoản 2 Điều 1 quy định đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP được áp dụng chính sách nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP; Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, trong đó, tại điểm 3.2 quy định thời điểm tính độ tuổi và điểm 3.3 quy định độ tuổi tham gia cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội).
Bộ Nội vụ đề nghị Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chỉ thị của Bộ Chính trị và Nghị định của Chính phủ nêu trên thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Công văn 1688 hướng dẫn mới về thực hiện Nghị định 177 chính sách cho CCVC khi sáp nhập tỉnh?
Nghỉ hưu trước tuổi khi tinh giản bộ máy có bị trừ tỷ lệ lương hưu không?
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và về số năm nghỉ sớm có quy định chính sách không bị trừ tỷ lệ lương hưu với những trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản bộ máy như sau:
- Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội ngoài ra còn có thêm chế độ sau:
+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Trường hợp có đủ 15 năm công tác trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, thì sẽ được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng đối với 15 năm đầu công tác. Từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trường hợp có tuổi đời còn từ trên 5 năm đến đủ 10 năm so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
+ Được trợ cấp 4 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Trường hợp có đủ 15 năm công tác trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, sẽ được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng đối với 15 năm đầu công tác. Từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 2 năm đến đủ 5 năm so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Trường hợp có đủ 15 năm công tác trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi, sẽ được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng đối với 15 năm đầu công tác. Từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trường hợp có tuổi đời còn dưới 2 năm so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, thì sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
- Trường hợp có tuổi đời còn dưới 2 năm so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và có đủ thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thì sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Hưởng lương hưu theo Nghị định 178 có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
…
Theo quy định, các khoản trợ cấp như trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đều không thuộc diện chịu thuế TNCN.
Do đó, khi nhận chế độ nghỉ hưu sớm hoặc các khoản trợ cấp khác trong quá trình tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, cán bộ, công chức sẽ không phải nộp thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];