Công văn 1678 cho phép thông quan mặt hàng nông sản tại cửa khẩu biên giới Việt Nam và Campuchia?
Ngày 30/1/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 1678 /UBND-KTTС năm 2026 về việc thực hiện thông quan mặt hàng nông sản tại các cửa khẩu.
>>> Xem chi tiết Tải về Công văn 1678 /UBND-KTTС năm 2026 <<<
Theo đó, xét đề xuất của Liên Sở ngành: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Hải quan khu vực XVII về việc cho thực hiện thông quan các mặt hàng nông sản tại Công văn số 2089/SNNMT-CCNN ngày 30/01/2026.
Nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, tránh tình trạng ủn ứ hàng hóa nông sản và an ninh trật tự biên giới giữa Việt Nam và Campuchia, UBND tỉnh thống nhất chủ trương cho thực hiện thông quan mặt hàng nông sản trong thời gian chờ hướng dẫn, sửa đổi các quy định Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành nêu trên nghiêm túc triển khai thực hiện, đảm bảo tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực trong quá trình triển khai. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vưởng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có chi đạo thực hiện.
Trên đây là nội dung "Công văn 1678 cho phép thông quan mặt hàng nông sản tại cửa khẩu biên giới Việt Nam và Campuchia?".
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?
>>> Hướng dẫn lập giấy nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế chi tiết, mới nhất?
>>> Cục Thuế khẳng định vẫn phải nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
>>> Hướng dẫn doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?
>>> Cục Thuế khẳng định vẫn phải nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
>>> Mua vàng không có hóa đơn sẽ bị tịch thu có đúng quy định không?
>>> Hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?
>>> Hướng dẫn nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 4 2025 chi tiết, đầy đủ?

Công văn 1678 cho phép thông quan mặt hàng nông sản tại cửa khẩu biên giới Việt Nam và Campuchia? (Hình từ Internet)
Mua nông sản của người dân không có hóa đơn vẫn được tính vào chi phí hợp lý theo Công văn 09?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Theo đó, tại Công văn 09/TCS5-QLDN năm 2026 Tải về hướng dẫn mua nông sản của người dân không có hóa đơn được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN như sau:
1. Công ty mua hàng hóa (nông sản, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…) của người dân trực tiếp sản xuất bán ra nếu không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm (lưu ý: đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt) thì mới được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, công ty mua nông sản của người dân không có hóa đơn thì phải có chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ và bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Lưu ý: Đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt
Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];