Công văn 236/HQKV17-NVHQ thông quan mặt hàng nông sản theo Nghị định 46/2026?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 31/01/2026, Chi cục Hải quan khu vực XVII đã có Công văn 236/HQKV17-NVHQ năm 2026 về việc thông quan mặt hàng nông sản theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Theo đó, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Tây Ninh tại Công văn 1678/UNBD-KTTC năm 2026 Tải về ngày 30/01/2026 về việc thực hiện thông quan hàng nông sản tại các cửa khẩu, Chi cục HQKV XVII triển khai như sau:
Trong thời gian chờ hướng dẫn, sửa đổi các quy định Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ, nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, tránh tình trạng ùn ứ hàng hóa nông sản và an ninh trật tự biên giới giữa Việt Nam và Campuchia, UBND tỉnh thống nhất chủ trương cho thực hiện thông quan mặt hàng nông sản trên cơ sở xác nhận an toàn thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Y tế.
Đề nghị Hải quan các cửa khẩu triển khai thực hiện chỉ đạo trên, thông quan mặt hàng nông sản trên cơ sở xác nhận an toàn thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Y tế. Đối với các nội dung khác liên quan, thực hiện theo quy định hiện hành.
Chi cục Hải quan khu vực XVII có ý kiến như trên để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo ngay để được hướng dẫn.
Tải về Công văn 236/HQKV17-NVHQ năm 2026
Xem thêm:

Công văn 236/HQKV17-NVHQ thông quan mặt hàng nông sản theo Nghị định 46/2026? (Hình từ Internet)
Hàng hóa được thông quan được xác định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định thông quan hàng hóa như sau:
- Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57 của Luật Hải quan 2014.
Lưu ý: Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014 đối với hàng hóa, phương tiện vận tải (khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014).
Hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu được miễn thu phí lệ phí hải quan?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí hải quan như sau:
Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo quy định.
5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.
Như vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam thì được miễn thu phí lệ phí hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];