Công văn 181/ATTP-KN hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP về kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm đối với lĩnh vực trồng trọt?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 30/01/2026, Cục An toàn thực phẩm đã có Công văn 181/ATTP-KN năm 2026 hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP về kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm đối với lĩnh vực trồng trọt.
Theo đó, ngày 30/01/2026, Cục An toàn thực phẩm nhận được văn bản 392/TTTV-ATTP ngày 30/01/2026 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực trồng trọt theo quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm 2010 (Nghị định 46/2026/NĐ-CP). Đối với nội dung này, Cục An toàn thực phẩm có ý kiến như sau:
(1) Trên cơ sở đề xuất của Lãnh đạo Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, với vai trò là cơ quan chuyên môn đầu mối tham mưu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, Lãnh đạo Cục An toàn thực phẩm đã tổ chức cuộc họp với Lãnh đạo và Chuyên viên của Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật vào lúc 17h00 ngày 30/01/2026 để thảo luận một số nội dung vướng mắc liên quan đến việc triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Tại cuộc họp đã thống nhất nội dung vướng mắc liên quan đến kiểm tra nhà nước đối với lĩnh vực trồng trọt. Nội dung vướng mắc này liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và không liên quan đến nội dung quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(2) Căn cứ vào nội dung giải quyết vướng mắc đã được thảo luận thống nhất tại cuộc họp, Cục An toàn thực phẩm đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật và Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường chủ động báo cáo Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai Nghị định 46/2026/NĐ-CP theo thẩm quyền để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
(3) Sau khi tổng hợp các vướng mắc và đề xuất giải pháp liên quan đến kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với lĩnh vực trồng trọt, Cục An toàn thực phẩm đề nghị Cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật và Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, nếu thấy cần thiết tham mưu Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Bộ Y tế (với vai trò là Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm) đề tổ chức cuộc họp với các Bộ ngành liên quan như: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ... để có văn bản hướng dẫn triển khai.
Tải về Công văn 181/ATTP-KN năm 2026
Xem thêm:
>> Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến hết ngày 15/4/2026?
>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?
>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?
>> Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản hướng dẫn mới nhất 2026?

Công văn 181/ATTP-KN hướng dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP về kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm trong lĩnh vực trồng trọt? (Hình từ Internet)
Quy định về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT hiện nay như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
Như vậy, theo Nghị định 359/2025/NĐ-CP đối với mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được xác định như sau:
(1) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế thep phương pháp khấu trừ
- Đối tượng mua: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Bán ở khâu kinh doanh thương mại.
=> Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
(2) Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Đối tượng: Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác
- Bán ở khâu kinh doanh thương mại.
=> Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 1%
(3) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Đối tượng bán: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế thep phương pháp khấu trừ
- Đối tượng mua: Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác
=> Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x 5%
Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.
Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];