Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,988 lượt xem
11:20 | 09/09/2025
Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất? Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT chịu mức thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất?
  2. Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT chịu mức thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?
  3. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?

Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất 0% như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...

Ngoài ra, theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất 0% như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
...
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
...
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng, dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phi chúng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phi làm hàng, phíđóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
....
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tải bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
c) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bản cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bản cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cả nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành, dịch vụ cung cấp gần với việc bản, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam, dịch vụ thanh toản không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Đồng thời, tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...

Đồng thời, tham khảo tại Công văn 1585/TCS3-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất như sau:

Trường hợp Công ty bán các mặt hàng văn phòng phẩm, thiết bị nội thất văn phòng và cung cấp dịch vụ suất ăn công nghiệp cho doanh nghiệp chế xuất thì thực hiện mức thuế suất thuế GTGT theo quy định như sau:

- Đối với hàng hoá từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu theo nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%.

- Đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%.

Trên đây là nội dung Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất?

Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất?

Công văn 1585 thuế GTGT đối với văn phòng phẩm, máy móc thiết bị bán cho DN chế xuất? (Hình từ Internet)

Hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT chịu mức thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Mức thuế suất 0%
....
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Như vậy, theo quy định hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

Như vậy, để đủ điểu kiện áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% thì hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng quy định sau:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất