Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 165 lượt xem
14:30 | 12/01/2026
Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN? Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN?
  2. Trường hợp mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN?

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, tại Công văn 09/TCS5-QLDN năm 2026 Tải về hướng dẫn chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

2. Công ty chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 09 thì chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN.

Xem thêm:

>> File Công văn 01/TCS14-QLDN1 về chi trả lương từ 05 triệu trở lên phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?

>> Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?

>> Điều kiện xác định các khoản chi được trừ thuế TNDN theo Nghị định 320?

>> Chi trả lương từng lần từ 05 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được Cục thuế trả lời trong phiên đối thoại trực tuyến ngày 26/12/2025?

Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN?

Công văn 09 về chi trả lương trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN? (Hình từ Internet)

Trường hợp mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN?

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Theo đó, dưới đây là 05 trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, cụ thể như sau:

(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.

(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có:

- Chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất