Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,677 lượt xem
10:59 | 30/01/2026
Tổng hợp file Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN? Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?
  2. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
  3. 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?

Dưới đây là tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất cụ thể:

STT

Công văn

Ngày ban hành

Nội dung chính

1

Công văn 01/TCS14-QLDN1 năm 2026 Tải về

Ngày 05/01/2026

Công ty chi trả tiền lương từ 5 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2

Công văn 143/BNI-QLND3 năm 2026 Tải về

Ngày 08/01/2026

Trường hợp công ty chi trả tiền lương (gọi chung là các khoản thanh toán khác) cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không đượctính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Quy định này được áp dụng từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 có hiệu lực thi hành.

3

Công văn 348/QNG-QLDN1 năm 2026 Tải về

Ngày 10/01/2026

Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4

Công văn 09/TCS5-QLDN năm 2026 Tải về

Ngày 09/01/2026

Công ty chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

5

Công văn 275/NBI-QLDN2 năm 2026 Tải về

Ngày 09/01/2026

- Kể từ thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi tiền lương, tiền công bằng tiền mặt cho người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi thưởng cho tập thể, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ nguồn chi phí sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định nêu trên và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6

Công văn 137/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về

Ngày 13/01/2026

Công ty có khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng trở lên và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

7

Công văn 218/CST-TN năm 2026 Tải về

Ngày 27/01/2026

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

8

Công văn 137/AGI-QLDN2 năm 2026 Tải về

Ngày 20/01/2026

Kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Trên đây là Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN

Xem thêm:

>> Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/ND-CP?

>> Chính thức chuyển khoản từ 5 triệu đồng trở lên được tính vào chi phí hợp lý trừ thuế TNDN theo Nghị định 320?

>> Điều kiện xác định các khoản chi được trừ thuế TNDN theo Nghị định 320?

>> Chi trả lương từng lần từ 05 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được Cục thuế trả lời trong phiên đối thoại trực tuyến ngày 26/12/2025?

Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN?

Tổng hợp Công văn chi trả lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN? (Hình từ Internet)

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về phương pháp tính thuế như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

(1) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(2) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

(3) Khoản chỉ được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

(4) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chỉ trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chỉ có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu tríbổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

(5) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

(6) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

(7) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

(8) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chỉ khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chỉ trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(9) Phần chỉ trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

(10) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

(11) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

(12) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chỉ, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

(13) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(14) Các khoản chi khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất