Cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan Nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không?

13:10 | 08/09/2026
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không?
  2. Hiện nay, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026?
  3. Quyền ban hành quyết định ấn định thuế thuộc về cơ quan nào?

Cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về căn cứ ấn định thuế như sau:

Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
1. Căn cứ ấn định thuế:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
b) Thông tin, dữ liệu được các cơ quan có thẩm quyền cung cấp cho cơ quan thuế; thông tin, dữ liệu do các cơ quan có thẩm quyền công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác;
c) So sánh doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;
d) Giá do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm xác định giá tính thuế đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng bất động sản;
đ) Tài liệu và kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý thuế; tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra thuế có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho cơ quan thuế;
e) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
...

Theo đó, cơ quan thuế được sử dụng thông tin, dữ liệu do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp để làm căn cứ ấn định thuế. Đồng thời có thể sử dụng thông tin, dữ liệu do các cơ quan có thẩm quyền công bố công khai hoặc từ các nguồn chính thức khác.

Ngoài ra, căn cứ ấn định thuế còn bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;

- Thông tin từ việc so sánh doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của các cơ sở kinh doanh tương đồng;

- Giá do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng bất động sản;

- Tài liệu, kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý thuế và tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra thuế có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho cơ quan thuế;

- Cùng tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.

Cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không?

Cơ quan thuế có thể sử dụng thông tin do cơ quan nhà nước khác cung cấp để ấn định thuế hay không? (Hình từ Internet)

Hiện nay, cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026?

Căn cứ vào Điều 37 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thủ tục ấn định thuế như sau:

(1) Khi thực hiện thủ tục ấn định thuế, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế ấn định và ban hành quyết định ấn định thuế;

(2) Cơ quan thuế ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, đồng thời gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế không phải ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định tại khoản này;

(3) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, phương pháp ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế;

(4) Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định thì cơ quan quản lý thuế xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật.

Quyền ban hành quyết định ấn định thuế thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế như sau:

Kiểm tra thuế
…
2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:
a) Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
b) Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
…

Theo đó, cơ quan quản lý thuế có quyền ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất