Cơ quan thuế có thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh thông qua những cách nào?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hiện nay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Do đó, việc hộ kinh doanh kê khai không trung thực có thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, nhẹ thì bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu, tính lãi chậm nộp, cấm xuất cảnh ra khỏi Việt Nam hoặc nặng hơn nữa thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Dưới đây một số cách mà cơ quan thuế cơ thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh:
[1] Đối chiếu dữ liệu thanh toán qua ngân hàng và ví điện tử, dòng tiền từ tài khoản cá nhân.
Hiện nay, nhiều hộ kinh doanh nhận tiền theo phương thức thanh toán chuyển khoản từ khách hàng hoặc đối tác. Do đó mà cơ quan thuế hoàn toàn có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch của hộ kinh doanh để đối chiếu, so sánh số tiền giao dịch nhận được với doanh thu khai báo nhằm phục vụ cho mục đích thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính (nếu có) (theo khoản 2 Điều 98 Luật Quản lý thuế 2019; khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Ví dụ: Hộ kinh doanh bán hàng online kê khai doanh thu 50 triệu/tháng nhưng trong tài khoản lại nhận tiền hơn 200 triệu/tháng thì từ đây cơ quan thuế sẽ có cơ sở để nghi ngờ trốn thuế.
[2] Thu thập dữ liệu từ các đơn vị trung gian như sàn thương mại điên tử, đơn vị vận chuyển, POS,...
Đối với hộ kinh doanh bán hàng online, cơ quan thuế hoàn toàn có thể lấy dữ liệu từ các sàn mà hộ kinh doanh đang kinh doanh như Shopee, TikTok Shop, Lazada hoặc đơn vị vận chuyển như giao hàng tiết kiệm, giao hàng nhanh, Viettel Post,...
Các đơn vại này báo cáo doanh số bán, số đơn hàng, phí vận chuyển,... về cho cơ quan thuế khi có yêu cầu để tổng hợp doanh số theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025.
Ví dụ: Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhưng trên Shopee có doanh thủ 1 tỷ/năm thì cơ quan thuế sẽ rà soát lại toàn bộ doanh thu thật.
[3] Khai thác dữ liệu hóa đơn điện tử
Theo đó, khi hộ kinh doanh xuất hóa đơn bán lẻ hay xuất hóa đơn điện tử bán ra thì toàn bộ dữ liệu sẽ nằm trong hệ thống hóa đơn điện tử của Cục Thuế.
Nếu hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn điện tử (hoặc có xuất hóa đơn thông qua bên khác), cơ quan thuế sẽ đối chiếu được doanh thu thực tế với doanh thu kê khai.
Trường hợp hộ kinh doanh không tự xuất hóa đơn mà bên mua yêu cầu xuất, cơ quan thuế vẫn ghi nhận doanh thu phát sinh qua hệ thống.
Ví dụ: Hộ kinh doanh nhà hàng xuất hóa đơn điện tử 10 hóa đơn/tháng, mỗi hóa đơn 5-10 triệu thì cơ quan thuế sẽ đối chiếu với thực tế kê khai nếu thấp hơn nhiều thì sẽ bị truy thu thuế.
[4] Theo dõi thực tế tại địa điểm kinh doanh (quan sát, kiểm tra đột xuất)
Theo đó, cơ quan thuế qua sát trực tiếp hoặc có thể phối hợp với UBND phường, công an khu vực hoặc đội quản lý thị trường để khảo sát lượng khách, giá bán, tần suất hoạt động,...
Ví dụ: Quán ăn khai doanh thu 1 triệu/ngày nhưng thực tế lúc nào cũng đông khách, có 10 bàn, mỗi bàn trung bình khoản 300-500 nghìn thì đây cũng là cơ sở để cơ quan thuế tính ra được doanh th thực tế.
[5] Đối chiếu dữ liệu đầu vào - đầu ra với các nhà cung cấp (doanh số mua vào)
Nếu hộ kinh doanh mua hàng hóa, nguyên vật liệu từ công ty khác có hóa đơn, cơ quan thuế có thể đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu vào để ước tính doanh thu bán ra.
Ví dụ: Hộ kinh doanh táp hóa mua hàng có hóa đơn đầu vào 300 triệu/tháng nhưng khai doanh thủ chỉ 100 triệu/tháng thì cơ quan thuế sẽ có cơ sở để nghi ngờ đang kê khai không đúng sự thật.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Cơ quan thuế có thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh thông qua những cách nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp bị truy thu thuế hiện nay đối với hộ kinh doanh?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định thời hạn truy thu thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...
Theo đó, có thể hiểu truy thu thuế là việc yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng theo quy định pháp luật.
Đồng thời, hộ kinh doanh cần lưu ý các trường hợp bị truy thu thuế có thể xảy ra bao gồm:
- Số tiền thuế thiếu;
- Số tiền thuế trốn;
- Số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định;
- Tiền chậm nộp tiền thuế.
Phạt tối đa 35 triệu nếu hộ kinh doanh lập hóa đơn không đúng thời điểm từ ngày 16/01/2026?
Từ ngày 16/01/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ chính thức có hiệu lực thi hành.
Theo đó theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:
...
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
...
Theo quy định trên thì hành lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
Đồng thời căn cứ theo quy tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền đối với các tổ chức có hành vi vi phạm.
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh sẽ bằng 1/2 lần mức xử phạt đối với tổ chức.
Như vậy, từ những căn cứ trên, thì hộ kinh doanh sẽ bị xử phạt tối đa lên đến 35.000.000 đồng nếu như lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];