Có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan không theo Công văn 2268?

Đỗ Thị Minh Anh 98 lượt xem
11:20 | 15/04/2026
Doanh nghiệp có được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan theo hướng dẫn tại Công văn 2268/CT-CS năm 2026 hay không?
Nội dung chính
  1. Có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan không theo Công văn 2268?
  2. Những hoạt động nào được phép làm trong khu phi thuế quan?
  3. Những đối tượng nào được phép hoạt động trong khu phi thuế quan?

Có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan không theo Công văn 2268?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định khu phi thuế quan như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
...

Tại khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại 2005 quy định xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:

Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là kên vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ mước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
...

Dựa theo quy định Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất 0% như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
...

Theo đó, có thể hiểu rằng, việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài sau đó bán vào khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan sẽ được xem là hoạt động xuất khẩu hàng hóa và chịu mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

Bên cạnh đó, dựa vào khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu như sau:

Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Đồng thời, vào ngày 10/4/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 2268/CT-CS năm 2026 Tải về có hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa như sau:

Trường hợp doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khẩu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Đối với trường hợp nhập khẩu từ nước ngoài và bán vào khu phi thuế quan không thuộc trường hợp không hoàn thuế GTGT theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Từ những quy định và hướng dẫn trên, có thể hiểu là, trường hợp nhập khẩu hàng hóa sau đó bán vào khu phi thuế quan không thuộc trường hợp không được hoàn thuế GTGT, nghĩa là không thuộc trường hợp xuất khẩu sang nước khác, đây chỉ là một hoạt động xuất khẩu.

Như vậy, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa sau đó bán cho khu phi thuế quan sẽ được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Xem thêm:

Công văn 2395/CT-CS: Xi măng, clinker xi măng xuất khẩu chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?

Có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan không theo Công văn 2268?

Có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó bán vào khu phi thuế quan không theo Công văn 2268? (Hình từ Internet)

Những hoạt động nào được phép làm trong khu phi thuế quan?

Căn cứ Điều 4 Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định 100/2009/QĐ-TTg quy định như sau:

Các hoạt động trong khu phi thuế quan
1. Trong khu phi thuế quan có các hoạt động:
a. Các hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và các hoạt động khác quy định tại Luật Thương mại;
b. Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, chế biến hàng hóa.
2. Các hoạt động quy định tại khoản 1 điều này phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan của Việt Nam về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

Như vậy, những hoạt động được phép làm trong khu phi thuế quan bao gồm:

- Các hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và các hoạt động khác quy định tại Luật Thương mại;

- Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, chế biến hàng hóa.

Những đối tượng nào được phép hoạt động trong khu phi thuế quan?

Căn cứ vào Điều 5 Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định 100/2009/QĐ-TTg có quy định những đối tượng sau đây sẽ được phép hoạt động trong khu phi thuế quan bao gồm:

(1) Thương nhân Việt Nam;

(2) Chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam;

(3) Chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;

(4) Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?