Có được ghi Bán cho người tiêu dùng trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nếu khách hàng không cung cấp thông tin không?
Căn cứ vào điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Theo quy định trên, trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.
Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 9 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là một trong các loại hóa đơn hiện nay.
Như vậy, trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được ghi "Bán cho người tiêu dùng" thay cho thông tin của người mua.
Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Xem thêm:
>>> Công văn 7975 về hướng dẫn ghi thông tin người mua trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

Có được ghi Bán cho người tiêu dùng trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nếu khách hàng không cung cấp thông tin không? (Hình từ Internet)
Trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải có những nội dung gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
(3) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ phải ghị rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
(4) Thời điểm lập hóa đơn;
(5) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất 2026?
Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Loại dịch vụ hàng hóa | Thời điểm xuất hóa đơn | Ghi chú |
1 | Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Do người bán tự xác định. | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
3 | Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
4 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao. | |
5 | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
6 | Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin. | Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. | Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
7 | Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
8 | Kinh doanh bất động sản | - Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền. | |
9 | Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không | Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất. | |
10 | Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
11 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng. | - Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ. |
12 | Hoạt động bán điện | - Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. - Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ | |
13 | Bán xăng, dầu | Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
14 | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
15 | Hoạt động cho vay | - Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. - Thời điểm thu được tiền lãi | |
16 | Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | |
17 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | - KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay. | |
18 | Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ | - Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí - Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ. | |
19 | Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | |
20 | Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo |
21 | Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. |
22 | Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng | Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý | Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
23 | Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm. | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];