Chính thức từ 01/7/2026 hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 24,052 lượt xem
07:46 | 11/07/2026
Chính thức từ 01/7/2026, hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/7/2026 hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế?
  2. Không được hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vượt mức thì điền vào chỉ tiêu nào khi quyết toán thuế TNDN?
  3. Tiền lương chưa trả cho nhân viên có được hạch toán chi phí không?

Chính thức từ 01/7/2026 hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế?

NÓNG: CHÍNH THỨC chốt phương án nghỉ lễ Quốc khánh 2 9, Ngày Văn hóa Việt Nam 2026 được nghỉ tổng cộng 9 ngày

Theo điểm b khoản 4 Phụ lục nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau:

4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
...

Như vậy, trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng)

Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”

Tuy nhiên, đối với hóa đơn ghi "Bán cho người tiêu dùng" hoặc hóa đơn không có thông tin người mua, tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không được sử dụng hóa đơn này để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Quy định này nhằm phân biệt hóa đơn bán cho người tiêu dùng cuối cùng với hóa đơn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp, từ đó hạn chế việc sử dụng hóa đơn không xác định được người mua để kê khai, hạch toán hoặc quyết toán thuế.

Ví dụ: Công ty A cử nhân viên đi mua văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi thanh toán, nhân viên không cung cấp tên, mã số thuế hoặc thông tin của công ty để người bán lập hóa đơn. Người bán xuất hóa đơn với nội dung "Bán cho người tiêu dùng".

Sau đó, Công ty A mang hóa đơn này về để hạch toán chi phí và kê khai thuế. Trường hợp này, theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn ghi "Bán cho người tiêu dùng" sẽ không có giá trị để doanh nghiệp sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế, do hóa đơn không xác định doanh nghiệp là người mua.

Ngược lại, nếu ngay tại thời điểm mua hàng, Công ty A cung cấp đầy đủ tên doanh nghiệp, mã số thuế hoặc các thông tin theo quy định để người bán lập hóa đơn thì hóa đơn sẽ thể hiện thông tin của doanh nghiệp. Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế, doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn này để hạch toán chi phí và thực hiện các thủ tục thuế theo quy định.

Lưu ý: Đối với một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì trên hóa đơn không bắt buộc thể hiện tên, địa chỉ và số định danh cá nhân của người mua.

Xem thêm:

>>> Có được ghi Bán cho người tiêu dùng trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nếu khách hàng không cung cấp thông tin không?

>>> Hướng dẫn cách viết nội dung trên hóa đơn từ 01/07/2026?

Chính thức từ 01/7/2026 hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế?

Chính thức từ 01/7/2026 hóa đơn ghi bán cho người tiêu dùng không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế? (Hình từ Internet)

Không được hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vượt mức thì điền vào chỉ tiêu nào khi quyết toán thuế TNDN?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm:

Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
...

Căn cứ Công văn 05/CV-BCDDTKNQ năm 2025 của Ban chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 của Chính Phủ quy định tên gọi của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện:

I. VỀ TÊN GỌI CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1 Giữ nguyên tên Sở Tài chính sau khi hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.
1.2. Giữ nguyên tên Sở Nội vụ sau khi hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ.
...

Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Theo đó, tại Công văn 5389/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vượt mức khi quyết toán thuế TNDN quy định như sau:

Trường hợp vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần vượt mức quy định. Khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).

Như vậy, không được hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vượt mức khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).

Tiền lương chưa trả cho nhân viên có được hạch toán chi phí không?

Căn cứ Phụ lục II Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán Tài khoản 334 Phải trả người lao động như sau:

Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Bên cạnh đó, theo Mục 03 Chuẩn mực số 01 ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC có quy định về nguyên tắc cơ sở dồn tích như sau:

Cơ sở dồn tích
03. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Theo đó, khi phát sinh nghĩa vụ trả lương cho người lao động, doanh nghiệp được ghi nhận chi phí tiền lương vào Tài khoản 334 Phải trả người lao động và phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp chưa trả tiền lương cho nhân viên thì vẫn hạch toán chi phí tiền lương vào Tài khoản 334 Phải trả người lao động, cụ thể:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241,...

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất