Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP như sau:
Cơ cấu tổ chức
...
Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu).
...
Dồng thời, căn cứ căn cứ Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 Tải về đã sửa đổi bổ sung Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 (được sửa đổi, bố sung bởi Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 và Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), theo đó, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp:
(1) Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
- Ban Quản lý đầu tư quỹ.
- Ban Kiểm toán nội bộ.
- Ban Pháp chế.
- Ban Tài chính - Kế toán.
- Ban Tổ chức cán bộ.
- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.
- Ban Kiểm tra.
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
- Trung tâm Lưu trữ.
- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.
(2) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Trụ sở chính của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được đặt tại Trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh. Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
(3) Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở).
Bảo hiểm xã hội cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Số lượng Bảo hiểm xã hội cơ sở không quá 350 đơn vị.
Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.
(4) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam hiện nay như thế nào?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền hạn như thế nào?
Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
- Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
- Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Tiền đóng BHXH có được trừ thuế TNCN không?
Theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện được giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
...
Như vậy, khoản tiền đóng BHXH sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN.
>> Xem thêm Cá nhân thuộc trường hợp bị giải tỏa nhà ở có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];