Quyết định 3033/QĐ-BHXH Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?
Ngày 15/10/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 3033/QĐ-BHXH năm 2025 về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tải về Quyết định 3033/QĐ-BHXH năm 2025
Theo đó, Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BHXH năm 2025 quy định về nguyên tắc làm việc như sau:
(1) BHXH Việt Nam làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của Người đứng đầu. Mọi hoạt động của BHXH Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Tài chính và BHXH Việt Nam.
(2) Mỗi nhiệm vụ chỉ giao một đơn vị, một cá nhân chủ trì giải quyết và chịu trách nhiệm. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.
(3) Mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin, báo cáo và xử lý công việc giữa các đơn vị, cá nhân trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam phải được thực hiện thống nhất và kịp thời thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của BHXH Việt Nam (trừ nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước hoặc nội dung khác có quy định riêng của hệ thống BHXH Việt Nam).
(4) Giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực; bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong mọi hoạt động; phát huy năng lực và sở trường của viên chức, người lao động, đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
(5) Nghiêm cấm lợi dụng chức vụ, nhiệm vụ, quyền hạn để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi trong quá trình giải quyết công việc, hoặc gây khó khăn, cản trở trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của hệ thống BHXH Việt Nam.
(6) Bảo đảm thực hiện nghiêm công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước theo đúng quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam.
(7) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, cắt giảm thủ tục, văn bản, giấy tờ hành chính trong các hoạt động chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của BHXH Việt Nam và các đơn vị thuộc và trực thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
(8) Viên chức, người lao động phải đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tuân thủ nghiêm các quy trình nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm cá nhân về tiến độ, thời hạn, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; không được có biểu hiện, hành vi né tránh, đùn đẩy công việc, sợ trách nhiệm.
(9) BHXH Việt Nam báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính trước khi tham gia ý kiến hoặc xin ý kiến của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Quyết định 3033/QĐ-BHXH về Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam? (Hình từ Internet)
BHXH Việt Nam hiện nay được cơ cấu tổ chức như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam cụ thể như sau:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp:
(1) BHXH Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.
- Ban Quản lý đầu tư quỹ.
- Ban Kiểm toán nội bộ.
- Ban Pháp chế.
- Ban Tài chính - Kế toán
- Ban Tổ chức cán bộ.
- Ban Kiểm tra.
- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.
- Trung tâm Lưu trữ.
- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.
Lưu ý:
- Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm ở khoản Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm ở khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng.
(2) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Trụ sở chính của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được đặt tại Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có trụ sở của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và các xã giáp ranh.
(3) Bảo hiểm xã hội cơ sở (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở) thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu
- Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.
- Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định đảm bảo đáp ứng tiêu chỉ thành lập theo quy định của Chính phủ và các điều kiện, tiêu chí sau:
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bản quản lý gồm các xã biên giới, xã giáp ranh xã biên giới, xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 1): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số đạt từ 20.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã đồng bằng, trung du (không bao gồm các xã ở khu vực miền mãi, vùng cao), σας phương thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thánh phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 2): Quản lý địa bàn có tối thiểu 08 đơn vị hành chính cấp xã hoặc có quy mô dân số đạt từ 100.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
+ Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bản quản lý gồm các phường thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 3): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã hoặc quy mô dân số đạt từ 300.000 người trở lên.
- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bản quản lý là các đặc khu, các xã biên giới, giáp ranh biên giới, hải đảo, miền núi, vùng cao có vị trí biệt lập và khô tổ chức giao thông kết nối (Bảo hiểm cơ sở nhóm 4): Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo không vượt quá 10% tổng số Bảo hiểm xã hội cơ sở,
Việc xác định nhóm đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý thuộc các nhóm khác nhau căn cứ theo địa bản đơn vị hành chính cấp xã chiếm đa số
Lưu ý: Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các phòng tham mưu, Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
Mã số BHXH có giống với mã số thuế không?
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của mã số thuế như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Theo đó, từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế.
Đồng thời, theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 đã đề cập nội dung về mã số BHXH. Do đó, từ ngày 01/08/2025 thì số định danh cá nhân/Căn cước công dân chính thức được sử dụng để thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH.
Như vậy, hiện nay thì mã số BHXH và mã số thuế là giống nhau đều được thay thế bằng số định danh cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];