Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,129 lượt xem
16:10 | 19/05/2026
Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?
Nội dung chính
  1. Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?
  2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như thế nào?
  3. Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm bằng hình thức nào?

Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?

Nhiều doanh nghiệp cho rằng chưa thành lập công đoàn thì không phải đóng kinh phí công đoàn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không quy định theo hướng này. Trên thực tế, chỉ cần là doanh nghiệp thì sẽ thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn, kể cả chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở.

Đầu tiên, tại Điều 3 Luật Công đoàn 2024 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với công đoàn các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp); tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn.

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cũng quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Như vậy, về bản chất không phân biệt rằng doanh nghiệp đó có quy mô hoạt động như thế nào, lợi nhuận ra sao, doanh nghiệp đó đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa thành lập. Thay vào đó, chỉ cần doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật thì bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thuộc các cấp cơ sở của các tỉnh thành.

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định doanh nghiệp sẽ kinh phí công đoàn sẽ được đóng với mức 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;

Vậy, "chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?"

Đối với trường hợp này, mặc dù chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp vẫn phải đóng kinh phí. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng được phép thành lập công đoàn cơ sở.

Theo đó, tại Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở như sau:

Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
2. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành nghề, hoặc những người lao động đặc thù khác, được thành lập khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.
3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn chi tiết Điều này.

Từ những căn cứ trên, doanh nghiệp muốn thành lập công đoàn cơ sở thì phải đáp ứng điều kiện có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

Điều này đồng nghĩa, việc thành lập công đoàn cơ sở và nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn là hai quy định khác nhau. Doanh nghiệp dù chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật.

Trong khi đó, để được thành lập công đoàn cơ sở thì phải có ít nhất 05 người lao động hoặc đoàn viên có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì?

Chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn doanh nghiệp có phải đóng kinh phí? Điều kiện thành lập công đoàn là gì? (Hình từ Internet)

Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài sản công đoàn như sau:

Tài sản công đoàn
1. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.
2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:
a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
...

Như vậy, việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm bằng hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Công đoàn 2024 quy định công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:

- Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

- Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;

- Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất