Chính thức năm 2026: Tuổi nghỉ hưu tăng, mức đóng BHXH mới và mức lương hưu được hưởng có sự thay đổi như thế nào?
CHÍNH THỨC: Đã chốt phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ 10 3 và 30 4 1 5 năm 2026 được nghỉ liên tiếp đến 09 ngày
Đầu tiên, tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định năm 2026 lao động nam sẽ nghỉ hưu khi đủ 61 tuổi 6 tháng và nữ là tròn 57 tuổi.
Lưu ý: Lộ trình tuổi nghỉ hưu sẽ tăng dần mỗi năm cho đến khi đạt mốc 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035.
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu được quy định theo khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Từ năm 2026, mức lương tối thiểu vùng tăng lên theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Do đó mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu cũng sẽ tăng tương ứng, cụ thể:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Ngoài ra, tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tiền lương cao nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bằng 20 lần mức tham chiếu.
Với mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở. Năm 2026 mức lương cơ sở quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.
Do đó, mức trần đóng BHXH bắt buộc tối đa là 46.800.000 đồng/tháng.
Giả sử: Người lao động có mức lương 50 triệu hay 100 triệu thì số tiền trích đóng BHXH bắt buộc tối đa cũng chỉ là 46.800.000 đồng/tháng.
Vậy, "công thức tính mức lương hưu được hưởng như thế nào?"
Theo Điều 66, Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì công thức tính mức lương hưu như sau:
Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng X Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH |
Về tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Số năm đóng bảo hiểm xã hội | Lao động nữ | Lao động nam |
15 năm | 45% | 40% |
16 năm | 47% | 41% |
17 năm | 49% | 42% |
18 năm | 51% | 43% |
19 năm | 53% | 44% |
20 năm | 55% | 45% |
21 năm | 57% | 47% |
22 năm | 59% | 49% |
23 năm | 61% | 51% |
24 năm | 63% | 53% |
25 năm | 65% | 55% |
26 năm | 67% | 57% |
27 năm | 69% | 59% |
28 năm | 71% | 61% |
29 năm | 73% | 63% |
30 năm | 75% | 65% |
31 năm | 67% | |
32 năm | 69% | |
33 năm | 71% | |
34 năm | 73% | |
35 năm | 75% |
Giả sử:
Mức bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc của người lao động là 10.000.000 đồng, khi nghỉ hưu vào năm 2026 với đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc.
Lao động nữ sẽ nhận: 10.000.000 X 55% = 5.500.000 đồng/tháng
Lao động nam sẽ nhận: 10.000.000 X 45% = 4.500.000 đồng/tháng

Chính thức năm 2026: Tuổi nghỉ hưu tăng, mức đóng BHXH mới và mức lương hưu được hưởng có sự thay đổi như thế nào? (Hình từ Internet)
Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký người phụ thuộc không?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...
Như vậy, người đang hưởng lương hưu chỉ được đăng ký người phụ thuộc nếu bình quân tháng của lương hưu cộng với tất cả các thu nhập khác trong năm không vượt quá 1 triệu đồng.
>> Cập nhật quy định mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực. Riêng những quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Tuy nhiên hiện nay Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có Thông tư hướng dẫn. Vì vậy, có thể tham khảo theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định được người đang hưởng lương hưu có được đăng ký người phụ thuộc hay không.
Tiền lương hưu có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Như vậy, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];