Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu tuổi?

Nguyễn Trường Thành 600 lượt xem
08:35 | 18/01/2026
Tuổi nghỉ hưu trong năm 2026 là bao nhiêu tuổi? Nghỉ hưu trước tuổi dưới một năm có bị giảm tỷ lệ nhận lương hưu không?
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu tuổi?
  2. Nghỉ hưu trước tuổi dưới một năm có bị giảm tỷ lệ nhận lương hưu không?
  3. Nhận tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...

Theo quy định trên thì, tuổi nghỉ hưu từ năm 2021 là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ và mỗi năm tuổi nghỉ hữu sẽ tăng lên 3 tháng với lao động nam và 4 tháng với lao động nữ.

Như vậy, theo căn cứ trên tuổi nghỉ hưu năm 2026 là:

- 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam

- 57 tuổi đối với lao động nữ

Nghỉ hưu trước tuổi dưới một năm có bị giảm tỷ lệ nhận lương hưu không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
...
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
4. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.

Như vậy, đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ hưu trước tuổi dưới một năm thì tỷ lệ nhận lương hưu bị giảm như sau:

- Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì tỷ lệ nhận lương lương hưu sẽ không bị trừ.

- Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tỷ lệ nhận lương hưu sẽ bị giảm 1%.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Nhận tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo quy định trên, thì tiền lương do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả được sếp vào nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Vậy nên, trong trường hợp người lao động nhận được tiền lương do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất