Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 281 lượt xem
14:25 | 08/11/2025
Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026?
  2. Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường là khi nào?
  3. Khai thuế bảo vệ môi trường trên dichvucong gdt gov thì sử dụng mã thủ tục hành chính nào?

Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn như sau:

(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.500

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

600

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

lít

1.000

(2) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

Trên đây là mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn chính thức áp dụng theo Nghị quyết 109 trong năm 2026

Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026?

Chính thức mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn trong năm 2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
...

Theo đó, thuế bảo vệ môi trường là một trong những khoản thuế phải kê khai và nộp theo tháng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khai theo tháng thì chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...

Theo đó, thì thời hạn nộp thuế chậm nhất sẽ là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy, thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường sẽ là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh vụ thuế.

Khai thuế bảo vệ môi trường trên dichvucong gdt gov thì sử dụng mã thủ tục hành chính nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì mã thủ tục hành chính khi thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường trên dichvucong.gdt.gov là 1.008323

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế bảo vệ môi trường Xem thêm

Pháp luật
Túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi có phải nộp thuế bảo vệ môi trường hay không? Ai là người nộp?

Có phải nộp thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay không và nếu túi ni lông thuộc đối tượng nộp thuế thì người mua hàng nộp hay doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi nộp?

Bài viết mới nhất