CHÍNH THỨC Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026?
NÓNG: Chốt lịch nghỉ 2 9 2026 và ngày Văn hóa Việt Nam để người lao động cả nước được nghỉ 09 ngày
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (gọi chung là Luật Quản lý thuế 2025), mang đến nhiều thay đổi quan trọng, tập trung mạnh mẽ vào chuyển đổi số, tự động hóa và quản lý dựa trên rủi ro.
Song song với đó, ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15.
Theo đó, CHÍNH THỨC Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Cụ thể dưới đây là một số điểm đáng lưu ý về Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân mới mà người nộp thuế cần lưu ý:
*Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026) do Quốc hội ban hành:
(1) Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính Về thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính gồm: - Đăng ký thuế - Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế - Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiên phạt; xử lý tiên thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; xử lý chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác - Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế - Khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ - Kiểm tra thuế - Ấn định thuế (2) Sửa đổi bổ sung quy định chuyển đổi số - Theo quy định Điều 32, 33, 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hạ tầng, hệ thống và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Cụ thể: + Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro. + Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế. + Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan. - Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động. + Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin. + Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin. Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 đã chỉnh lý theo hướng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ứng dụng hệ thống để xử lý tự động dựa trên tiêu chí rủi ro, quy trình công nghệ và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin (3) Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định: - Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. - Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025. (4) Chỉ rõ đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cụ thể: - Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; - Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. (5) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định: Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để: - Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; - Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; - Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm: - Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động; - Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu; - Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách; - Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế; (6) Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như: - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. - Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác. - Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế. - Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế. (7) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau: - Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; - Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra; - Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án… (8) Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019. Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 thì: - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế. - Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (9) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác: - Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; - Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. |
*Dưới đây là một số điểm đáng lưu ý Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm 4 Chương, 29 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, 08 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:
(1) Về thu nhập chịu thuế TNCN
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Đối với các khoản thu nhập khác (Khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bổ sung: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chinh thuế suất thuế TNCN đối với chuyền nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ các khoản chi cho người lao động (chi bằng tiền, hiện vật, lợi ích khác,...) để xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
(2) Về thu nhập được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
- Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:
+ Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
+ Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
+ Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp theo quy định.
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 trong thời hạn do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân loại rõ khoản thu nhập được miễn, giảm thuế khi khấu trừ, kê khai, quyết toán thuế TNCN.
(3) Về biểu thuế lũy tiền từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
So với quy định thuế TNCN hiện hành, quy định đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo quy định.
(4) Về mức giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
(5) Về ngưỡng thu nhập để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập
Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quả tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Lưu ý: Doanh nghiệp khi chi trả các khoản thu nhập nêu trên cần lưu ý ngưỡng thu nhập tính thuế mới khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
(6) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú
Trước đây, thời điểm xác định thu nhập chịu thuếthu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. (Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
(7) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng (thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan);
Đồng thời bổ sung thêm phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trong trường hợp không xác định được giá mua và các chỉ phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn, theo đó thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (quy định này áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
(8) Về thuế TNCN đối với thu nhập khác
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn", chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon, được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (x) với thuế suất 5% (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và chuyền nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% (theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

CHÍNH THỨC Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)
02 Quyết định ban hành kế hoạch triển khai Luật Quản lý thuế và Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025?
Dưới đây là chi tiết 02 Quyết định ban hành kế hoạch triển khai Luật Quản lý thuế và Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025:
STT | Văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
1 | Quyết định 771/QĐ-TTg năm 2026 Tải về của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý thuế | Xây dựng các Nghị định, Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật, cụ thể: - Trình Chính phủ trong tháng 5/2026: + Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. + Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. + Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử... - Trình Bộ Tài chính trong tháng 6/2026: + Thông tự quy định chỉ tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định quy định chị tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. + Thông tư quy định một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. + Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế. + Thông tư hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. + Thông tư quy định áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế. + Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu... | 29/4/2026 |
2 | Quyết định 767/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân trình Chính phủ trong tháng 5/2026 và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân trình Bộ Tài chính trong tháng 6/2026. | 29/4/2026 |
*Trên đây là nội dung 02 Quyết định ban hành kế hoạch triển khai Luật Quản lý thuế và Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025?
Quy định mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
So với quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 thì mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế được tăng lên từ 11 triệu lên mức 15,5 triệu đồng 1 tháng và từ mức 4,4 triệu lên mức 6,2 triệu đồng 1 tháng đối với người phụ thuộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];