Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 570 lượt xem
16:22 | 08/05/2026
Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao? Mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao?
  2. Tổng hợp các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN năm 2026?
  3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định thế nào theo Luật mới?

Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao?

Dự án chế biến nông sản được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định về pháp luật đầu tư và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Căn cứ khoản 3 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thuế suất ưu đãi như sau:

Thuế suất ưu đãi
...
3. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
...
7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
...

Ngoài ra, tại Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định xác định địa bàn ưu đãi đầu tư như sau:

Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Xã khu vực II và khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
c) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a, b và d khoản 4 Điều này.
3. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bao gồm:
a) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
c) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều này.
4. Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
...
c) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
...
5. Đơn vị hành chính cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều này.
...
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

Theo đó, tại Công văn 4473/TNI-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản như sau:

- Trường hợp Công ty xác định dự án đầu tư mới đáp ứng theo đúng quy định về pháp luật đầu tư và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ dự án chế biến nông sản thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì Công ty được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

- Việc ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, Công ty chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư.

MỌI NGƯỜI CÙNG HỎI:

1. Ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn như thế nào?

Theo quy định mới nhất của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì hiện tại có 3 khu vực địa bàn được hưởng ưu đãi thuế

2. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 nếu đáp ứng 02 điều kiện.

3. Ngành nghề được ưu đãi thuế TNDN?

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có 20 nhóm ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN

Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao?

Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án chế biến nông sản 2026: Điều kiện hưởng, cách lựa chọn ưu đãi và thời điểm áp dụng ra sao? (Hình từ Internet)

Tổng hợp các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN năm 2026?

Hiện nay, có 2 mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN

Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN như sau:

Mức thuế suất ưu đãi

Đối tượng áp dụng

Thuế suất 10% trong 15 năm

(1) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động

(1) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(3) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động

Thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong thời gian 10

Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động

thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định thế nào theo Luật mới?

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về doanh thu như sau:

Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất