Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,795 lượt xem
11:30 | 01/07/2026
Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527?
  2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản thu nhập nào?

Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527?

Vừa qua, Thuế tỉnh An Giang đã banh hành Công văn 1527/AGI-NVDTPC năm 2026 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

>> Tải về Công văn 1527/AGI-NVDTPC năm 2026 <<

Đối với vấn đề doanh nghiệp FDI có thể mất quyền ưu đãi thuế TNDN nếu sai sót theo Công văn 1527/AGI-NVDTPC, Thuế tỉnh An Giang có ý kiến như sau:

Căn cứ số thứ tự 51 Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020.
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại Công văn 325/TCS10-QLDN năm 2026, Thuế tỉnh An Giang thống nhất với đề xuất của Thuế cơ sở 10: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tính thuế tương ứng, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Như vây, về chính sách ưu đãi thuế TNDN nếu trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tính thuế tương ứng, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Hiện hành các quy định trên đã hết hiệu lực áp dụng. doanh nghiệp có thể chủ động đối chiếu như sau:

Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, hiện nay là Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, hiện nay là Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Nghị định 31/2021/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Luật Đầu tư 2020 được thay thế bởi Luật Đầu tư 2025

Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527?

Ưu đãi thuế TNDN: DN sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán chi phí thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của năm tính thuế tương ứng theo Công văn 1527? (Hình từ Internet)

Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Ngày 24/6/2026, Bộ Tài Chính công bố dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là dự thao Luật) tải

Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Luật đã sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

- Cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thành lập theo quy định của pháp luật được miễn thuế đối với: thu nhập từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục; lãi tiền gửi ngân hàng; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước. Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập khác với quy định tại khoản này cần được miễn thuế thì giao Chính phủ quy định.

Trường hợp cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận sử dụng phần thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không phải để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, về giáo dục đại học, về giáo dục nghề nghiệp thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế đối với phần sử dụng không đúng quy định; nếu thực hiện rút vốn hoặc chia lợi tức thì phải nộp lại toàn bộ tiền thuế đã được miễn theo quy định tại khoản này và tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Việc xác định cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục.

Trên đây là nội dung Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản thu nhập nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất