Chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 229 lượt xem
12:15 | 18/10/2025
Chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?
Nội dung chính
  1. Chi tiết mức đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?
  2. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh được quy định như thế nào?
  3. Hiện nay người lao động có mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Chi tiết mức đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết mới có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 cũng sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết mới có hiệu lực.

Theo quy định trên, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Như vậy, ta có mức đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026 dưới bảng sau:

Số người phụ thuộc

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm

0

> 15.500.000 đồng/tháng

> 186.000.000 đồng/năm

1

> 21.700.000 đồng/tháng

> 260.400.000 đồng/năm

2

> 27.900.000 đồng/tháng

> 334.800.000 đồng/năm

3

> 34.100.000 đồng/ tháng

> 402.900.000 đồng/năm

4

> 40.300.000 đồng/ tháng

> 483.600.000 đồng/năm

5

> 46.500.000 đồng/ tháng

> 558.000.000 đồng/năm

x

> 15.500.000 đồng + (x*6.200.000 triệu đồng)

> 12*[15.500.000 đồng + (x*6.200.000 triệu đồng)]

Trên đây là nội dung "Chi tiết mức đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?"

Chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?

Chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh được quy định như thế nào?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định nội dung nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

+ Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Hiện nay người lao động có mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Như vậy, cá nhân có thu nhập trên 11 triệu đồng/ tháng và sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc với mức 4,4 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc mà vẫn còn dư thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Đồng thời, cá nhân cư trú ký kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên có mức lương dưới 11 triệu đồng/ tháng thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất