Chi tiết bảng lương giáo viên các cấp từ 01/7/2025 khi tăng mức lương cơ sở 8% theo đề xuất của Phó Thủ tướng?
Theo thông tin mới nhất ngày 09/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ đã cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.
"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội."
Theo đó, trong thời gian tới nếu không có gì thay đổi thì mức lương cơ sở mới dự kiến được áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.527.200 đồng/tháng tăng khoảng 8% tức là tăng 187.000 đồng/tháng so với mức hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.
Vậy, "Chi tiết bảng lương giáo viên các cấp từ 01/7/2025 khi tăng mức lương cơ sở 8% theo đề xuất của Phó Thủ tướng ra sao?"
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương của giáo viên hiện nay được xác định theo công thức:
Lương giáo viên = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng |
Trong đó,
(1) Hệ số lương:
- Đối với giáo viên mầm non áp dụng theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT
- Đối với giáo viên tiểu học áp dụng theo Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT
- Đối với giáo viên trung học cơ sở áp dụng theo Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT
- Đối với giáo viên trung học phổ thông áp dụng theo Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT
(2) Lương cơ sở:
- Từ 01/01/2026 - hết 30/6/2026: 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2026: tăng khoảng 8% = 2.527.200 đồng/tháng (dự kiến theo thông tin của Phó Thủ tướng Chính phủ)
Lưu ý: Cách tính mức lương áp dụng cho giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập, chưa bao gồm phụ cấp, các khoản trợ cấp, tiền thưởng (nếu có).
Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên các cấp từ 01/7/2025 khi tăng mức lương cơ sở 8% theo đề xuất của Phó Thủ tướng cụ thể như sau:
(1) Bảng lương giáo viên mầm non 2026
Nhóm giáo viên | Nhóm ngạch | Hệ số | Lương hiện tại | Lương từ 01/7/2026 | Mức tăng |
A0 | Bậc 1 | 2,10 | 4.910.000 đồng | 5.310.000 đồng | 400.000 đồng |
A0 | Bậc 2 | 2,41 | 5.640.000 đồng | 6.090.000 đồng | 450.000 đồng |
A0 | Bậc 3 | 2,72 | 6.360.000 đồng | 6.870.000 đồng | 510.000 đồng |
A0 | Bậc 4 | 3,03 | 7.090.000 đồng | 7.660.000 đồng | 570.000 đồng |
A0 | Bậc 5 | 3,34 | 7.820.000 đồng | 8.440.000 đồng | 620.000 đồng |
A0 | Bậc 6 | 3,65 | 8.540.000 đồng | 9.220.000 đồng | 680.000 đồng |
A0 | Bậc 7 | 3,96 | 9.270.000 đồng | 10.010.000 đồng | 740.000 đồng |
A0 | Bậc 8 | 4,27 | 9.990.000 đồng | 10.790.000 đồng | 800.000 đồng |
A0 | Bậc 9 | 4,58 | 10.720.000 đồng | 11.570.000 đồng | 850.000 đồng |
A0 | Bậc 10 | 4,89 | 11.440.000 đồng | 12.360.000 đồng | 920.000 đồng |
A1 | Bậc 1 | 2,34 | 5.480.000 đồng | 5.910.000 đồng | 430.000 đồng |
A1 | Bậc 2 | 2,67 | 6.250.000 đồng | 6.750.000 đồng | 500.000 đồng |
A1 | Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 đồng | 7.580.000 đồng | 560.000 đồng |
A1 | Bậc 4 | 3,33 | 7.790.000 đồng | 8.410.000 đồng | 620.000 đồng |
A1 | Bậc 5 | 3,66 | 8.560.000 đồng | 9.250.000 đồng | 690.000 đồng |
A1 | Bậc 6 | 3,99 | 9.340.000 đồng | 10.080.000 đồng | 740.000 đồng |
A1 | Bậc 7 | 4,32 | 10.110.000 đồng | 10.920.000 đồng | 810.000 đồng |
A1 | Bậc 8 | 4,65 | 10.880.000 đồng | 11.750.000 đồng | 870.000 đồng |
A1 | Bậc 9 | 4,98 | 11.650.000 đồng | 12.580.000 đồng | 930.000 đồng |
A2 | Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 đồng | 10.110.000 đồng | 750.000 đồng |
A2 | Bậc 2 | 4,34 | 10.160.000 đồng | 10.970.000 đồng | 810.000 đồng |
A2 | Bậc 3 | 4,68 | 10.950.000 đồng | 11.830.000 đồng | 880.000 đồng |
A2 | Bậc 4 | 5,02 | 11.750.000 đồng | 12.690.000 đồng | 940.000 đồng |
A2 | Bậc 5 | 5,36 | 12.540.000 đồng | 13.540.000 đồng | 1.000.000 đồng |
A2 | Bậc 6 | 5,70 | 13.340.000 đồng | 14.400.000 đồng | 1.060.000 đồng |
A2 | Bậc 7 | 6,04 | 14.130.000 đồng | 15.260.000 đồng | 1.130.000 đồng |
A2 | Bậc 8 | 6,38 | 14.930.000 đồng | 16.120.000 đồng | 1.190.000 đồng |
(2) Bảng lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT năm 2026
Nhóm viên chức | Nhóm ngạch | Hệ số | Lương hiện tại | Lương từ 01/7/2026 | Mức tăng |
A1 | Bậc 1 | 2,34 | 5.480.000 đồng | 5.910.000 đồng | 430.000 đồng |
A1 | Bậc 2 | 2,67 | 6.250.000 đồng | 6.750.000 đồng | 500.000 đồng |
A1 | Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 đồng | 7.580.000 đồng | 560.000 đồng |
A1 | Bậc 4 | 3,33 | 7.790.000 đồng | 8.410.000 đồng | 620.000 đồng |
A1 | Bậc 5 | 3,66 | 8.560.000 đồng | 9.250.000 đồng | 690.000 đồng |
A1 | Bậc 6 | 3,99 | 9.340.000 đồng | 10.080.000 đồng | 740.000 đồng |
A1 | Bậc 7 | 4,32 | 10.110.000 đồng | 10.920.000 đồng | 810.000 đồng |
A1 | Bậc 8 | 4,65 | 10.880.000 đồng | 11.750.000 đồng | 870.000 đồng |
A1 | Bậc 9 | 4,98 | 11.650.000 đồng | 12.580.000 đồng | 930.000 đồng |
A2 | Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 đồng | 10.110.000 đồng | 750.000 đồng |
A2 | Bậc 2 | 4,34 | 10.160.000 đồng | 10.970.000 đồng | 810.000 đồng |
A2 | Bậc 3 | 4,68 | 10.950.000 đồng | 11.830.000 đồng | 880.000 đồng |
A2 | Bậc 4 | 5,02 | 11.750.000 đồng | 12.690.000 đồng | 940.000 đồng |
A2 | Bậc 5 | 5,36 | 12.540.000 đồng | 13.540.000 đồng | 1.000.000 đồng |
A2 | Bậc 6 | 5,70 | 13.340.000 đồng | 14.400.000 đồng | 1.060.000 đồng |
A2 | Bậc 7 | 6,04 | 14.130.000 đồng | 15.260.000 đồng | 1.130.000 đồng |
A2 | Bậc 8 | 6,38 | 14.930.000 đồng | 16.120.000 đồng | 1.190.000 đồng |
A3 | Bậc 1 | 4,40 | 10.300.000 đồng | 11.120.000 đồng | 820.000 đồng |
A3 | Bậc 2 | 4,74 | 11.090.000 đồng | 11.980.000 đồng | 890.000 đồng |
A3 | Bậc 3 | 5,08 | 11.890.000 đồng | 12.840.000 đồng | 950.000 đồng |
A3 | Bậc 4 | 5,42 | 12.680.000 đồng | 13.700.000 đồng | 1.020.000 đồng |
A3 | Bậc 5 | 5,76 | 13.480.000 đồng | 14.560.000 đồng | 1.080.000 đồng |
A3 | Bậc 6 | 6,10 | 14.270.000 đồng | 15.410.000 đồng | 1.140.000 đồng |
A3 | Bậc 7 | 6,44 | 15.070.000 đồng | 16.270.000 đồng | 1.200.000 đồng |
A3 | Bậc 8 | 6,78 | 15.870.000 đồng | 17.130.000 đồng | 1.260.000 đồng |

Chi tiết bảng lương giáo viên các cấp từ 01/7/2025 khi tăng mức lương cơ sở 8% theo đề xuất của Phó Thủ tướng? (Hình từ Internet)
Lương giáo viên bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN trong năm 2026?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
…
Thêm vào đó, tại Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cụ thể:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Nghĩa là, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế TNCN.
Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo các quy định trên, trường hợp không có người phụ thuộc thì giáo viên phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Phụ cấp đặc thù ngành nghề của giáo viên công lập có chịu thuế TNCN không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
...
Như vậy, theo quy định trên phụ cấp đặc thù ngành nghề của giáo viên trường công lập sẽ không chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];