Chi tiết 75 xã phường mới tỉnh Sơn La sau sáp nhập đơn vị hành chính?
Dựa theo Điều 1 Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15 quy định chi tiết tên gọi 75 xã phường tỉnh Sơn La sau sáp nhập đơn vị hành chính
STT | Tên gọi các xã phường mới sau sáp nhập | Tên gọi các xã phường thị trấn trước sáp nhập |
1 | xã Đoàn Kết | xã Chiềng Chung (thị xã Mộc Châu) và xã Đoàn Kết |
2 | xã Lóng Sập | xã Chiềng Khừa và xã Lóng Sập |
3 | xã Chiềng Sơn | xã Chiềng Xuân và xã Chiềng Sơn |
4 | xã Vân Hồ | các xã Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men và Vân Hồ |
5 | xã Song Khủa | các xã Mường Tè, Liên Hòa, Quang Minh và Song Khủa |
6 | xã Tô Múa | các xã Chiềng Khoa, Suối Bàng và Tô Múa |
7 | xã Xuân Nha | xã Tân Xuân và xã Xuân Nha |
8 | xã Quỳnh Nhai | thị trấn Mường Giàng và các xã Chiềng Bằng, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn |
9 | xã Mường Chiên | các xã Chiềng Khay, Cà Nàng và Mường Chiên |
10 | xã Mường Giôn | xã Pá Ma Pha Khinh và xã Mường Giôn |
11 | xã Mường Sại | xã Nặm Ét và xã Mường Sại |
12 | xã Thuận Châu | thị trấn Thuận Châu và các xã Phổng Ly, Thôm Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc |
13 | xã Thuận Châu | các xã Chiềng Ngàm, Nong Lay, Tông Cọ và Chiềng La |
14 | xã Nậm Lầu | các xã Chiềng Bôm, Púng Tra và Nậm Lầu |
15 | xã Muổi Nọi | các xã Bản Lầm, Bon Phặng và Muổi Nọi |
16 | xã Mường Khiêng | các xã Liệp Tè, Bó Mười và Mường Khiêng |
17 | xã Co Mạ | các xã Co Tòng, Pá Lông và Co Mạ |
18 | xã Bình Thuận | xã Phổng Lái và xã Chiềng Pha |
19 | xã Mường É | xã Phổng Lập và xã Mường É |
20 | xã Long Hẹ | xã É Tòng và xã Long Hẹ |
21 | xã Mường La | thị trấn Ít Ong và các xã Nặm Păm, Chiềng San, Chiềng Muôn, Mường Trai, Pi Toong |
22 | xã Chiềng Lao | các xã Nậm Giôn, Hua Trai và Chiềng Lao |
23 | xã Mường Bú | các xã Mường Chùm, Tạ Bú và Mường Bú |
24 | xã Chiềng Hoa | các xã Chiềng Ân, Chiềng Công và Chiềng Hoa |
25 | xã Bắc Yên | thị trấn Bắc Yên và các xã Phiêng Ban, Hồng Ngài, Song Pe |
26 | xã Tà Xùa | các xã Làng Chếu, Háng Đồng và Tà Xùa |
27 | xã Tạ Khoa | các xã Mường Khoa, Hua Nhàn và Tạ Khoa |
28 | xã Xím Vàng | xã Hang Chú và xã Xím Vàng |
29 | xã Pắc Ngà | xã Chim Vàn và xã Pắc Ngà |
30 | xã Chiềng Sại | xã Phiêng Côn và xã Chiềng Sại |
31 | xã Phù Yên | thị trấn Quang Huy và các xã Huy Hạ, Huy Tường, Huy Tân, Huy Thượng |
32 | xã Gia Phù | các xã Tường Phù, Suối Bau, Sập Xa và Gia Phù |
33 | xã Tường Hạ | các xã Tường Thượng, Tường Phong, Tường Tiến và Tường Hạ |
34 | xã Mường Cơi | các xã Mường Thải, Tân Lang và Mường Cơi |
35 | xã Mường Bang | các xã Mường Do, Mường Lang và Mường Bang |
36 | xã Tân Phong | các xã Bắc Phong, Nam Phong và Tân Phong |
37 | xã Kim Bon | xã Đá Đỏ và xã Kim Bon |
38 | xã Yên Châu | thị trấn Yên Châu và các xã Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Chiềng Khoi, Sặp Vạt |
39 | xã Chiềng Hặc | các xã Tú Nang, Mường Lựm và Chiềng Hặc |
40 | xã Lóng Phiêng | xã Chiềng Tương và xã Lóng Phiêng |
41 | xã Yên Sơn | xã Chiềng On và xã Yên Sơn |
42 | xã Chiềng Mai | xã Chiềng Ban, Chiềng Kheo, Chiềng Dong, Chiềng Ve và Chiềng Mai |
43 | xã Mai Sơn | thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót và xã Cò Nòi |
44 | xã Phiêng Pằn | xã Nà Ớt, Chiềng Lương và Phiêng Pằn |
45 | xã Chiềng Mung | các xã Mường Bằng, Mường Bon và Chiềng Mung |
46 | xã Phiêng Cằm | xã Chiềng Nơi và xã Phiêng Cằm |
47 | xã Mường Chanh | xã Chiềng Chung (huyện Mai Sơn) và xã Mường Chanh |
48 | xã Tà Hộc | xã Nà Bó và xã Tà Hộc |
49 | xã Chiềng Sung | xã Chiềng Chăn và xã Chiềng Sung |
50 | xã Bó Sinh | xã Pú Bẩu, Chiềng En và Bó Sinh |
51 | xã Chiềng Khương | xã Mường Sai và xã Chiềng Khương |
52 | xã Mường Hung | xã Chiềng Cang và xã Mường Hung |
53 | xã Chiềng Khoong | xã Mường Cai và xã Chiềng Khoong |
54 | xã Mường Lầm | xã Đứa Mòn và xã Mường Lầm |
55 | xã Nậm Ty | xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty |
56 | xã Sông Mã | thị trấn Sông Mã và xã Nà Nghịu |
57 | xã Huổi Một | xã Nậm Mằn và xã Huổi Một |
58 | xã Chiềng Sơ | xã Yên Hưng và xã Chiềng Sơ |
59 | xã Sốp Cộp | xã Mường Và, Nậm Lạnh và Sốp Cộp |
60 | xã Púng Bánh | xã Dồm Cang, Sam Kha và Púng Bánh |
61 | phường Tô Hiệu | các phường Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Lề và Tô Hiệu |
62 | phường Chiềng An. | phường Chiềng An, xã Chiềng Xôm và xã Chiềng Đen |
63 | phường Chiềng Cơi | phường Chiềng Cơi, xã Hua La và xã Chiềng Cọ |
64 | phường Chiềng Sinh | phường Chiềng Sinh và xã Chiềng Ngần |
65 | phường Mộc Châu | phường Mộc Lỵ, phường Mường Sang và xã Chiềng Hắc |
66 | phường Mộc Sơn | phường Đông Sang và phường Mộc Sơn |
67 | phường Vân Sơn | phường Bình Minh và phường Vân Sơn |
68 | phường Thảo Nguyên | phường Cờ Đỏ và phường Thảo Nguyên |
69 | Mường Lạn | Không thực hiện sắp xếp |
70 | Phiêng Khoài | Không thực hiện sắp xếp |
71 | Suối Tọ | Không thực hiện sắp xếp |
72 | Ngọc Chiến | Không thực hiện sắp xếp |
73 | Tân Yên | Không thực hiện sắp xếp |
74 | Mường Bám | Không thực hiện sắp xếp |
75 | Mường Lèo | Không thực hiện sắp xếp |
Như vậy, sau khi sắp xếp, tỉnh Sơn La có 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường; trong đó có 60 xã, 08 phường hình thành sau sắp xếp và 07 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Mường Lạn, Phiêng Khoài, Suối Tọ, Ngọc Chiến, Tân Yên, Mường Bám, Mường Lèo.
Xem thêm: Tra cứu tên gọi mới các xã phường của các tỉnh thành khác sau sáp nhập.

Chi tiết 75 xã phường mới tỉnh Sơn La sau sáp nhập ĐVHC? Tỉnh Sơn La hiện nay có các Thuế cơ sở nào? (Hình từ Internet)
Tỉnh Sơn La hiện nay có các Thuế cơ sở nào?
Căn cứ theo danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 thì tỉnh Sơn La hiện nay có các Thuế cơ sở sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 Tỉnh Sơn La | Phường Tô Hiệu, Phường Chiềng An, Phường Chiềng Cơi, Phường Chiềng Sinh, Xã Mường La, Xa Chiềng Lao, Xã Mường Bú, Xã Chiềng Hoa, Xã Ngọc Chiến, Xã Thuân Châu, Xã Chiềng La, Xa Nậm Lầu, Xã Muổi Nọi, Xã Mường Khiêng, Xã Cơ Mạ, Xã Bình Thuận, Xã Mường É, Xã Long Hẹ, Xã Mường Bám, Xã Quỳnh Nhai, Xã Mường Chiên, Xã Mường Giôn, Xã Mường Sai. | Phường Chiềng Cơi |
2 | Thuế cơ sở 2 Tỉnh Sơn La | Xã Mai Sơn, Xã Phiêng Pằn, Xã Chiềng Mung, Xã Phiêng Cầm, Xã Mường Chanh, Xã Tà Hộc, Xã Chiềng Sung, Xã Chiềng Mai, Xã Yên Châu, Xã Chiềng Hặc, Xã Lóng Phiêng, Xã Yên Sơn, Xã Phiêng Khoài. | Xã Mai Sơn |
3 | Thuế cơ sở 3 Tỉnh Sơn La | Phường Mộc Châu, Phường Mộc Sơn, Phường Vân Sơn, Phường Thảo Nguyên, Xã Đoàn Kết, Xã Lóng Sập. Xã Chiềng Sơn, Xã Tân Yên, Xã Vân Hồ, Xã Song Khủa, Xã Tô Múa, Xã Xuân Nha. | Phường Mộc Châu |
4 | Thuế cơ sở 4 Tỉnh Sơn La | Xã Phù Yên, Xã Gia Phù, Xã Tường Hạ, Xã Mường Cơi, Xã Mường Bang, Xã Tân Phong, Xã Kim Bon, Xã Suối Tọ, Xã Bắc Yên, Xã Tà Xùa. Xã Ta Khoa, Xã Xím Vàng, Xã Pắc Ngà, Xã Chiềng Sai | Xã Phù Yên |
5 | Thuế cơ sở 5 Tỉnh Sơn La | Xã Bó Sinh, Xã Chiềng Khương, Xã Mường Hung, Xã Chiềng Khoong, Xã Mường Lầm, Xã Nậm Tỵ, Xã Sông Mã, Xã Huổi Một, Xã Chiềng Sơ, Xã Sốp Cộp, Xã Pùng Bánh, Xã Mường Lan, Xã Mường Lèo. | Xã Sông Mã |
Biên chế hoạt động của các Thuế cơ sở tỉnh Sơn La do ai quyết định?
Dựa vào Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Thuế cơ sở do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Thuế cơ sở được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Thuế tỉnh, thành phố./.
Vậy nên, theo quy định trên, biên chế của các Thuế cơ sở tỉnh Sơn La do Trưởng Thuế tỉnh Sơn La quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];