Chi cục hải quan khu vực 12 thay đổi địa bàn quản lý sau sáp nhập tỉnh thành?
Ngày 11/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 382/QĐ -BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan.
Trong đó, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan.
Theo đó, địa bàn quản lý của Chi cục hải quan khu vực 12 sau sáp nhập tỉnh thành được quy định như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Phú Thọ | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Thái Nguyên | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Trị, Huế | Quảng Trị |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Sơn La | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa,Lâm Đồng | Khánh Hòa |
Ngoài ra, trước đó dẫn chiếu theo Phụ lục ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
... | ... | ... | ... |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tỉnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum | Đà Nẵng |
... | ... | ... | ... |
Từ quy định trên, có thể thấy địa bàn quản lý của Chi cục hải quan khu vực 12 đã có sự thay đổi.
Cụ thể:
- Trước đây, địa bàn quản lý của Chi cục hải quan khu vực 12 bao gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum với trụ sở chính đặt tại Đà Nẵng
- Sau sáp nhập, địa bàn quản lý của Chi cục hải quan khu vực 12 bao gồm: Đà Nẵng, Quảng Ngãi với trụ sở chính đặt tại Đà Nẵng.
Như vậy, địa bàn quản lý của Chi cục hải quan khu vực 12 đã có sự thay đổi sau sáp nhập tỉnh thành.

Chi cục hải quan khu vực 12 thay đổi địa bàn quản lý sau sáp nhập tỉnh thành? Cơ quan hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế hay không?
Chi cục hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế hay không?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, cơ quan hải quan là cơ quan quản lý thuế, bao gồm các cơ quan sau đây:
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan;
- Cục Kiểm tra sau thông quan,
- Chi cục Hải quan.
Do đó, Chi cục hải quan được xác định là cơ quan quản lý thuế
Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?
Tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau:
- Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
- Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;
- Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;
- Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;
- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];