Hiện nay có tổng cộng bao nhiêu Chi cục Hải quan khu vực? Chi tiết địa bàn quan lý của từng chi cục ra sao?
Theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như sau:
Cơ cấu tổ chức
...
Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp:
...
2. Chi cục Hải quan tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo Phụ lục đính kèm.
Các Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức bình quân không quá 08 Văn phòng, Phòng, Đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực.
...
Như vậy, hiện nay có 20 Chi cục Hải quan khu vực, được tổ chức bình quân không quá 08 văn phòng, phòng, đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực.
Đồng thời, tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Hải Dương | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Huế, Quảng Bình, Quảng Trị | Quảng Bình |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Sơn La | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Bình Định, Đắk Lắk, Phú Yên | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai) | Thành phố Hồ Chí Minh |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang | Cao Bằng |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Long An, Tây Ninh | Long An |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai, Bình Phước | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Kiên Giang | Đồng Tháp |
Ghi chú:
- Chi cục Hải quan khu vực XV quản lý Hải quan chuyển phát nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh,
- Chi cục Hải quan khu vực II và Chi cục Hải quan khu vực XVIII không quản lý sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Long Thành và Hải quan chuyển phát nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh.
*Trên đây là thông tin chi tiết 20 Chi cục hải quan khu vực, tên gọi và địa bàn quan lý của từng chi cục.

Hiện nay có tổng cộng bao nhiêu chi cục hải quan? Chi tiết địa bàn quản lý của từng chi cục ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan được quy định như thế nào?
Theo Điều 19 Luật Hải quan 2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan, như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó công chức hải quan có các nhiệm vụ và quyền hạn gồm:
- Công chức hải quan phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Hướng dẫn cho người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
- Thực hiện công việc kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Lấy mẫu hàng hóa khi có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
- Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
- Đưa ra yêu cầu với người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
- Ngoài ra công chức hải quan còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Cơ quan hải quan có những quyền hạn và trách nhiệm gì?
Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 13/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC có quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan
(1) Triển khai áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
(2) Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giải quyết, xử lý vụ việc.
(3) Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các lực lượng có chức năng chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong công tác đấu tranh, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành.
(4) Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả.
(5) Giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan liên quan đến sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
(6) Thực hiện chế độ báo cáo, lưu giữ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];