Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 589 lượt xem
13:35 | 27/04/2026
Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026? Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026?
  2. Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Trong thời gian giải quyết khiếu nại thì có phải nộp thuế không?

Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026?

Tham khảo dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công mới nhất 2026 như sau:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân" hoặc "Doanh nghiệp"

Bước 3: Tại màn hình chính, NNT lựa chọn mục “Dịch vụ khác”

- Hệ thống hiển thị màn hình Gửi thông tin đến Cơ quan thuế. NNT ấn nút “Gửi thông tin”, hệ thống hiển thị câu cảnh báo:

- NNT ấn nút “Đồng ý”, hệ thống hiển thị màn hình Gửi thông tin đến Cơ quan thuế.

- Tôi không có thu nhập tại cơ quan chi trả này (1): NNT tích chọn lý do (1) hoặc (2)

- Lý do: Bắt buộc nhập lý do

- NNT chọn file dữ liệu

Lưu ý: Chỉ được đính kèm 1 file cho mỗi lần gửi thông tin.

- NNT tích chọn Tôi cam đoan thông tin đã cung cấp về nguồn thu nhập là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin này: Bắt buộc tích chọn trước khi nhấn nút “Gửi thông tin”

Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình nhập OTP. NNT nhập mã OTP, nhấn chọn Tiếp tục

Bước 5: NNT nhập OTP đã gửi về SDT và Email, hệ thống hiển thị Gửi đánh giá thành công:

Trên đây là nội dung về Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026

Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026?

Cách tra cứu phản ánh quyết toán thuế gửi đến cơ quan thuế trên Dịch vụ công 2026? (Hình từ Internet)

Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về Quyền của người nộp thuế như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

(2) Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

(3) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(4) Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.

(5) Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.

(6) Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.

(7) Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.

(8) Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(9) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

(10) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

(11) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(12) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

(13) Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

(14) Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong thời gian giải quyết khiếu nại thì có phải nộp thuế không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 61 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:

Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
1. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.
2. Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi được chi trả từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Thủ tục xử lý đối với trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật này.

Như vậy, trong thời gian giải quyết khiếu nại thì phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

Ngoài ra, đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì không phải nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất