Cách tính thuế khoán cho hộ, cá nhân kinh doanh 2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 36,755 lượt xem
08:35 | 26/11/2024
Hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế khoán phải nộp như thế nào 2026?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào áp dụng thuế khoán?
  2. Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2026?

Đối tượng nào áp dụng thuế khoán?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau:
...
8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
...

Đồng thời tại Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Theo đó, đối tượng nộp thuế khoán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ 2 đối tượng sau:

- Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai (hộ, cá nhân kinh doanh quy mô lớn và hộ, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp theo phương pháp kê khai).

- Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định như kinh doanh lưu động, cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân,…).

Cách tính thuế khoán cho hộ, cá nhân kinh doanh 2026?

Cách tính thuế khoán cho hộ, cá nhân kinh doanh 2026?

Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2026?

Theo điểm c Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Như vậy, hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2026 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là ngày 15/12/2025.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán mới kinh doanh vào năm 2026 thì hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Cách tính thuế khoán hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp 2026?

Mặc dù hộ khoán không phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm của cơ quan thuế.

Tuy nhiên tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế chung cho hộ, cá nhân kinh doanh. Điều này cũng có nghĩa là dù cho hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp nào cũng vẫn sẽ tính thuế dựa trên tỷ lệ tính thuế và doanh thu.

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế khoán như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ thuế GTGT x Doanh thu tính thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Tỷ lệ thuế TNCN x Doanh thu tính thuế TNCN

Trong đó:

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân, xem tại đây

- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, tiền hoa hồng phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+ Các khoản trợ giá, phụ trội, phụ thu, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

+ Doanh thu khác mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Lưu ý: Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Xem thêm: Hướng dẫn xác định doanh thu và mức thuế khoán với hộ khoán

Lưu ý: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực.

Đồng thời theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh không phải nộp thuế khoán và lệ phí môn bài nữa.

Vậy nên từ năm 2026, hộ kinh doanh chỉ cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm trở lên mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

Theo đó, dưới đây là cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mà người nộp thuế có thể tham khảo:

* VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì hiên nay hộ kinh doanh có 2 cách tính thuế TNCN như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh xác định được chi phí:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất

Trong đó:

- Chi phí hợp lý: là các khoản chi được trừ được xác định theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

- Thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:

Mức doanh thu của hộ kinh doanh trong 1 năm

Thuế suất TNCN (%)

Trên 500 triệu - 03 tỷ đồng

15%

Trên 03 tỷ - 50 tỷ

17%

Trên 50 tỷ

20%

(2) Trường hợp hộ kinh doanh nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ không xác định được chi phí:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Trong đó, thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh không xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:

Ngành nghề

Tỷ lệ % thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hoá

0,5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú

5%

Các ngành còn lại

1%

* VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức thuế GTGT mà hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 phải nộp cụ thể như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Trong đó, theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 69/2025/TT-BTC thì tỷ lệ phần trăm thuế GTGT được xác định như sau:

Ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hoá

1%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú

5%

Các ngành còn lại

2%

Cập nhật mới: Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh.

Cùng ngày, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về tỷ lệ như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất