Cách sửa lỗi chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên Cổng dịch vụ công?
Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện:

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách sửa lỗi chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ khi nộp tờ khai thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế mà người nộp thuế có thể tham khảo.
Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện:
Cách 1: Ký offline file xml
Bước 1: Thực hiện xóa file vừa nộp lên Cổng dịch vụ công bị lỗi, xuất khẩu lại file XML mới, không dùng file vừa ký nộp trên Cổng dịch vụ công
Bước 2: Tải ứng dụng esign desktop ( Áp dụng với loại CKS từ xa – đối với CKS USB Token bỏ qua bước này)
Bước 2: Thực hiện tải và cài đặt phần mềm hỗ trợ ký điện tử TCT SigningHub theo hướng dẫn tại đây
Bước 3: Nháy chuột phải vào biểu tượng phần mềm ký số ở góc dưới cùng bên phải, chọn Ký số điện tử

Bước 4: Tại giao diện phần mềm ký số vào Hệ thống, chọn Mở tệp, chọn file cần ký số

Bước 5: Nhấn Ký số

Bước 6: Tích chọn Chứng thư số, Đường dẫn lưu file rồi nhấn Chấp nhận để thực hiện ký số

Bước 7: Nhập mã Pin nếu là CKS USB Token
- Thực hiện xác nhận ký số trên app esign trên điện thoại nếu là CKS từ xa


Sau khi ký xong, mở lại tờ khai ở phần mềm ItaxViewer, kiểm tra chữ ký số nếu chỉ có 1 chữ ký số báo hợp kệ thì thực hiện tiếp Bước 8 để nộp tờ khai

Trường hợp tờ khai hiển thị nhiều dòng chữ ký số, có dòng thể hiện dấu X tại chữ ký số, thực hiện xuất lại tờ khai sau đó ký lại từ Bước 4, đảm bảo xem tờ khai sau khi ký chỉ có 1 chữ ký hợp lệ, rồi thực hiện tiếp Bước 8

Bước 8: Truy cập vào trang dichvucong.gdt.gov.vn
Vào web trình duyệt ở góc trái phía trên link trang đường dẫn, tại dòng Local network acess (Quyền riêng tư và bảo mật) tích biểu tượng cho phép

Bước 9: Thực hiện tải tờ khai XML lên trang dichvucong, bỏ qua bước ký hồ sơ và nhấn Nộp tờ khai

Trường hợp nộp tờ khai nếu báo lỗi thêm Tờ khai không đúng định dang với XSD…, thực hiện tiếp theo các bước sau:
Bước 1: Thực hiện gỡ công cụ hỗ trợ ký số TCT Signing Hub cài lại
Bước 2: Vào Task Manager chọn tới dòng ctSignerv2 nháy chuột phải chọn End Task

Bước 3: Thực hiện mở lại phần mềm CTSigning Hub, sau đó nộp lại tờ khai
Cách 2: Kê khai trực tuyến
Ngoài ra, trường hợp cách trên không thực hiện được, NNT có thể kê khai trực tuyến (đối với doanh nghiệp ít thông tin kê khai để dễ rà soát).

Cách sửa lỗi chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên Cổng dịch vụ công?
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử là bao lâu?
Ngày 21/02/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2025.
Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số
1. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
a) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
b) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
c) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Như vậy, thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử được quy định cụ thể như sau: Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia có hiệu lực 25 năm.
Trong khi chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 3 năm. Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, thời hạn có hiệu lực dao động từ 5 đến 10 năm tùy theo loại hình dịch vụ.
Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử như sau:
Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet, có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc có số điện thoại di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
...
Như vậy, theo quy định trên thì điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử bao gồm:
(1) Phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet
(2) Có địa chỉ thư điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC hoặc có số điện thoại di động được một công ty viễn thông ở Việt Nam cấp (đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế (trừ trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 19/2021/TT-BTC thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];