Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 1,073 lượt xem
15:49 | 20/06/2026
Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026?
Nội dung chính
  1. Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026?
  2. Cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức bao lâu được giải quyết?
  3. Nhiệm vụ của kế toán được quy định ra sao?

Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026?

Bước 1:

Đăng nhập vào ứng dụng VNeID của Người đại diện theo Pháp luật của công ty (Giám đốc) => chọn ĐỊNH DANH TỔ CHỨC

Bước 2: Chọn vào mục tên tổ chức đã được định danh

Bước 3: Chọn tiếp THÊM THÀNH VIÊN

Bước 4: Chọn dấu cộng hình người để thêm thành viên

Bước 5: Điền thông tin người được thêm:

- Họ tên thành viên

- Số định danh cá nhân ( số CCCD của thành viên được thêm)

- Chức vụ

* Sau đó chọn ở mục quản trị => Tích chọn Phân quyền thực hiện các giao dịch trực tuyến

Bước 6: Sau khi xác nhận xong, người được thêm đăng nhập vào VNeID của mình => chọn mục thông báo => Bấm Xác nhận.

Bước 7: Sau khi thành viên xác nhận xong => Giám đốc/Người đại diện theo pháp luật quay đăng nhập vào, chọn mục Phân quyền thực hiện các giao dịch trực tuyến ( hình 6)

Bước 8:

Chọn tên thành viên, tích vào các mục thành viên được phân quyền được thực hiện những gì => Bấm Xác nhận

Trên đây là chi tiết các bước hướng dẫn phân quyền cho kế toán sau khi doanh nghiệp được cấp mã số định danh.

Lưu ý: Việc phân quyền chỉ được áp dụng đối với tài khoản định danh mức 2 đang hoạt động.

Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026?

Cách cấp quyền cho kế toán khi định danh điện tử tổ chức, doanh nghiệp 2026? (Hình từ Internet)

Cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức bao lâu được giải quyết?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:
1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.
3. Đối với người nước ngoài:
a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;
b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
4. Đối với tổ chức:
a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức cụ thể như sau:

- Trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 03 ngày làm việc;

- Trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 15 ngày làm việc.

Nhiệm vụ của kế toán được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Kế toán 2015 quy định nhiệm vụ kế toán bao gồm như sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;

- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra tại Điều 5 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất