Các việc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần làm từ nay đến hết 04/5/2026?
Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được chia làm 4 nhóm như sau:
Nhóm 1: Dưới 500 triệu đồng
Nhóm 2: Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng
Nhóm 3: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng
Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng
Dưới đây là Các việc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần làm từ nay đến hết 04/5/2026:
[1] Nộp tờ khai thuế Q1 mẫu 01/CNKD kèm thông báo STK ngân hàng + bảng kê hàng tồn kho + bảng kê máy móc trang thiết bị cho các HKD
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/NĐ-CP Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo tức ngày 30/4/2026.
Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên căn cứ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 chậm nhất là ngày 04/05/2026 (Thứ Hai).
Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định hộ kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế x thuế suất thì hộ kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 (lập bảng kê tồn kho) để làm căn cứ xác định chỉ phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.
[2] Nộp tiền thuế GTGT, TNCN vào NSNN cho các tờ khai thuế Q1 hoặc tháng 1,2,3. HKD, CNKD có thể nộp tiền thuế online trên etax, dịch vụ công hoặc ra ngân hàng nộp tiền.
Xem chi tiết >> Hướng dẫn cách nộp thuế vào ngân sách nhà nước dành cho doanh nghiệp, tổ chức mới nhất 2026
[3] Ghi sổ S1a, S2a, s2b. s2c, s2d, s2e theo quy định theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Xem chi tiết >> Hướng dẫn làm sổ sách kế toán cho hộ kinh doanh
[4] Kê khai đóng BHXH cho chủ hộ KD và các nhân viên, đóng BHXH hàng tháng hoặc hàng quý.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...
Theo đó, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
Dẫn chiếu tới khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH có thể đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng hoặc 06 tháng một lần và đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
[5] Lương CBCNV nếu có khấu trừ thuế TNCN cần làm thêm tờ khai 05/KK-TNCN nộp kèm tờ khai thuế hàng quý
Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Các việc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần làm từ nay đến hết 04/5/2026? (Hình từ Internet)
Thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh mới ngoài địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh thực hiện ra sao?
Căn cứ Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh:
Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
...
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
...
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước
Có thể hiểu là khi mở thêm địa điểm kinh doanh thì hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh đó.
Tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Bên cạnh đó, dựa vào Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về thông báo địa điểm kinh doanh như sau:
Thông báo địa điểm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, hộ kinh doanh khi có địa điểm kinh doanh mới thì phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế quản lý trụ sở kinh doanh biết, cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động.
- Thành phần hồ sơ: Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>> Tải về Mẫu 01 TB ĐĐKD <<
Sau đây là hướng dẫn cách điền Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh:
* Phần thông tin chung - Kính gửi: Điền cơ quan thuế quản lý trực tiếp Người nộp thuế: Tên hộ kinh doanh Mã số thuế: MST của hộ kinh doanh * Tích chọn nội dung thông báo Tại phần lựa chọn, tích vào“Thành lập địa điểm kinh doanh” * Chỉ điền thông tin tại mục [1. Thành lập địa điểm kinh doanh] - Tên địa điểm kinh doanh: - Hình thức thương mại điện tử: Chỉ tích nếu bán hàng online (Shopee, TikTok, website...) - Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi đúng ngày dự kiến kinh doanh - Ngành nghề kinh doanh chính:(Ví dụ: Bán lẻ thực phẩm, quần áo...) - Địa chỉ địa điểm kinh doanh: - Số nhà, đường - Phường/Xã - Tỉnh/Thành phố - Mã định danh địa điểm (nếu có): - Mã trang trại (nếu có) *Phần ký tên: Ký tên |
Hộ kinh doanh có hóa đơn điện nước không đúng địa điểm kinh doanh có được tính chi phí hợp lý không?
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về khoản chi được trừ khi xác định thuế TNCN như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
...
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo quy định trên, chi phí điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng sẽ được xem là chi phí dịch vụ mua ngoài được trừ khi tính thuế TNCN.
Vì vậy, hộ kinh doanh có hóa đơn điện nước không đúng địa chỉ kinh doanh thì vẫn được tính vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
- Chứng minh được đây là khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn điện nước từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];