Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 162 lượt xem
08:35 | 14/11/2025
Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025? Thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025?
  2. Thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài?
  3. Kinh doanh ngoại tệ có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025?

Ngày 31/10/2025, Ngân hàng nhà nước đã có Thông tư 39/2025/TT-NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức.

Theo đó, căn cứ Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư 39/2025/TT-NHNN quy định cụ thể các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài như sau:

(1) Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép

- Thực hiện hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, không phải xin phép lại.

- Thực hiện khoản vay nước ngoài khi hợp đồng yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.

- Đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài.

- Phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.

(2) Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế

- Đáp ứng điều kiện thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

- Phục vụ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

- Thực hiện khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận với bên cho vay

- Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc dự án PPP thực hiện cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài

- Thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài, gồm: hợp đồng thầu xây dựng, hợp đồng mua bán tàu hoặc các hợp đồng khác

(3) Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức khác

- Tiếp nhận viện trợ của nước ngoài.

- Tiếp nhận tài trợ của nước ngoài.

- Thực hiện các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

Lưu ý: Thông tư 39/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025

Trên đây là các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025

Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025?

Các trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-NHNN quy định Thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài như sau:

(1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau đây gọi là thời hạn của Giấy phép) được xem xét căn cứ vào thời hạn tại văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và hoạt động tạm thời đối với tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.

Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài không cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tạm thời, thời hạn của Giấy phép là 01 năm kể từ ngày cấp Giấy phép.

(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Trong trường hợp văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài không quy định thời hạn hiệu lực, thời hạn của Giấy phép tối đa không quá 03 năm kể từ ngày cấp Giấy phép.

(3) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn bên đi vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận vay nước ngoài (bao gồm cả thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài) và văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (nếu có).

(4) Đối với trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn thực hiện các cam kết, thỏa thuận hoặc thời hạn hiệu lực của hợp đồng với bên nước ngoài.

(5) Đối với trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc thời hạn tại văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đối với các trường hợp khác.

Kinh doanh ngoại tệ có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về c Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại là đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Như vậy, hoạt động kinh doanh ngoại tệ thuộc một trong những dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại và là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất