Các loại thuế sử dụng đất kê khai và nộp theo năm đúng không?

Nguyễn Trường Thành 128 lượt xem
16:05 | 21/09/2025
Các loại thuế sử dụng đất kê khai và nộp theo năm đúng không? Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào? Nhóm đất phi nông nghiệp gồm những loại nào?
Nội dung chính
  1. Các loại thuế sử dụng đất năm 2025 kê khai và nộp theo năm đúng không?
  2. Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?
  3. Nhóm đất phi nông nghiệp gồm những loại nào?

Các loại thuế sử dụng đất năm 2025 kê khai và nộp theo năm đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
...

Theo đó, tùy vào mục đích sử dụng thì các loại đất được phân làm 3 nhóm gồm:

- Đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

- Đất chưa sử dụng.

Từ đó có thể rút ra được có hai thuế sử dụng đất gồm:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993)

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010)

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
e) Tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm.
...

Như vậy, các loại thuế sử dung sẽ bao gồm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp và sử dụng đất phi nông nghiệp đều sẽ phải kê khai và nộp theo năm.

Các loại thuế sử dụng đất kê khai và nộp theo năm đúng không?

Các loại thuế sử dụng đất kê khai và nộp theo năm đúng không?

Nhóm đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất thì nhóm đất nông nghiệp gồm những loại sau:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

Nhóm đất phi nông nghiệp gồm những loại nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất thì nhóm đất phi nông nghiệp gồm những loại sau:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất