Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý?

11:10 | 07/08/2026
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý? Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý?
  2. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý?

Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2231/CST-TN năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Theo đó, Công văn 2231/CST-TN năm 2026 có nêu các nội dung mới về khoản thu nhập được miễn thuế TNCN quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ chồng/vợ và con dâu/con rể.

Để đảm bảo tính hợp lý, toàn diện và giải quyết vướng mắc trong thực tiễn, tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung nội dung quy định miễn thuế chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ chống/vợ và con dâu/con rể, kể cả trường hợp khi vợ hoặc chồng đã chết, cụ thể: “Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyễn nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuối, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết); ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau."

(2) Bổ sung quy định về miễn thuế đối với lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp và cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản.

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện để được miễn thuế là: Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật); Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

Ngoài ra, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản được tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(3) Bổ sung quy định miễn thuế TNCN đối với lãi trái phiếu chính quyền địa phương và sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế TNCN đối với lãi chứng chỉ tiền gửi.

Căn cứ khoản 6 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định lãi trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành được miễn thuế TNCN. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế đối với khoản lãi chứng chỉ tiền gửi bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi.

(4) Sửa đổi, bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ.

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lạo động là khoản thu nhập được miễn thuế. Như vậy, quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP không giới hạn việc miễn thuế chỉ áp dụng cho phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 như quy định tại các VBQPPL hướng dẫn về thuế TNCN trước đây.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

(5) Bổ sung quy định miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Viên chức 2025. Nội dung này được quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(7) Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế đối với khoản thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bố sung chi trả, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, một lần, trước hay sau tuổi nghỉ hưu. Nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(8) Bổ sung quy định chi tiết về việc miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; miễn thuế lãi trái phiếu xanh; miễn thuế chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành, đồng thời, quy định thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xạnh được miễn thuế là khoản TNCN nhận được từ việc chuyển nhượng trái phiếu xanh mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh. Nội dung này được quy định chi tiết tại Điều 34 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(9) Bổ sung quy định miễn thuế tiền lương, tiền công từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Căn cứ quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tại Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc miễn thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm nhiệm vụ sử dụng ngân sách và không sử dụng ngân sách nhà nước.

Tại Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng đã quy định chi tiết các căn cứ để xác định thế nào là khoản thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:

+ Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước: Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản thù lao tham gia nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản thù lao này được xác định trên cơ sở nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

+ Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước: Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đồi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc của đơn vị phối hợp, theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ được xác định theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc khoản chi tiền lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia các hoạt động này. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình nội bộ để quản lý các nhiệm vụ thuộc phạm vi của mình, đồng thời chịu trách nhiệm về sự phù hợp của nhiệm vụ do doanh nghiệp phê duyệt với quy định pháp luật về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hồ sơ xác định điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

(10) Quy định miễn thuế đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 36 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(11) Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

+ Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

+ Việc xác định dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc xác định quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(12) Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình tại khoản 4 Điều 38 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(13) Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Cụ thể, tại Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý?

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Công văn 2231 có gì đáng chú ý? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất