Các bước nộp sổ đỏ trên VNeID mới nhất?
Vừa qua, ứng dụng VNeID đã cập nhật phiên bản mới 2.2.4. Ứng dụng VNeID đã bổ sung tính năng cung cấp thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) cho cơ quan nhà nước.
Theo đó, người dân đã có thể nộp sổ đỏ trên VNeID cho cơ quan Nhà nước thay vì nộp trực tiếp bản photocopy. Sau đây là hướng dẫn các bước nộp sổ đỏ trên VNeID mới nhất:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID (cập nhật theo phiên bản 2.2.4 mới nhất)
Bước 2: Chọn “Dịch vụ khác” tại màn hình giao diện của ứng dụng VNeID

Bước 3: Chọn mục "Cung cấp thông tin cho Cơ quan Nhà nước".

Bước 4: Nhấn chọn “Tạo mới"

Bước 5: Chọn "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" tại loại thông tin.

Bước 6: Nhập thông tin cung cấp

Lưu ý: Phần thông tin người kê khai sẽ được tích hợp sẵn, đó là họ và tên, số định danh cá nhân của chủ tài khoản VNeID. Nếu kê khai hộ thì cần nhập tên người đứng tên trong sổ đỏ và lý do kê khai hộ.
Các trường thông tin bắt buộc phải kê khai đó là số hiệu giấy chứng nhận, địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ. Về file thông tin, người dân sẽ tải lên hình ảnh, tài liệu về sổ đỏ cần nộp dưới định dạng PDF, PNG, JPG.
Bước 7: Xác nhận các thông tin trên là đúng và gửi yêu cầu. Các thông tin sẽ được gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là hướng dẫn các bước nộp sổ đỏ trên VNeID mới nhất hiện nay

Các bước nộp sổ đỏ trên VNeID mới nhất? Phải nộp những khoản phí lệ phí nào khi làm sổ đỏ? (Hình từ Internet)
Phải nộp những khoản phí lệ phí nào khi làm sổ đỏ?
Căn cứ khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp các khoản tiền như sau:
(1) Tiền sử dụng đất
Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền thuê đất
Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Trong đó, người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. (căn cứ tại khoản 45 Điều 3 và khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai 2024)
(3) Lệ phí trước bạ
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Theo đó, khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.
(4) Phí thẩm định hồ sơ
Tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
(5) Lệ phí cấp sổ đỏ
Tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
Như vậy, những khoản phí lệ phí phải nộp khi làm sổ đỏ bao gồm khoản: tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; lệ phí trước bạ; phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp sổ đỏ nêu trên.
Lệ phí cấp sổ đỏ hiện nay do cơ quan nào quy định?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:
Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
...
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Như vậy, lệ phí cấp sổ đỏ là loại lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];