BHXH TP HCM thay đổi tài khoản ngân hàng kho bạc theo Thông báo 3556?
Vừa qua, BHXH TP HCM ban hành Thông báo 3556/TB-BHXH năm 2025 về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc.
Tải về Thông báo 3556/TB-BHXH năm 2025
(1) Kể từ ngày 01/6/2025, BHXH khu vực XXVII được phân công quản lý địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các đơn vị/tổ chức do Văn phòng BHXH TP HCM quản lý khi giao dịch, nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ BNN cho BHXH khu vực XXVII thực hiện như sau:
- Tên cơ quan: Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII
- Địa bàn quản lý: Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Dương và Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Trụ sở chính: số 5, đường Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc:
+ Tên chủ sở hữu: Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII
+ Số tài khoản tại chi nhánh ngân hàng/kho bạc:
TT | Tên ngân hàng | Số tài khoản |
1 | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 0071000789789 |
2 | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 902015000007 |
3 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 1700202902015 |
4 | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 3109832014 |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | 3743.0.1056535.92008 |
Kể từ ngày 01/6/2025 các đơn vị/tổ chức không thực hiện chuyển nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN vào tài khoản thu mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội do BHXH Thành phố Hồ Chí Minh đang tiến hành thủ tục đóng tài khoản chậm nhất ngày 31/5/2025.
(2) Các đơn vị/tổ chức đang tham gia tại BHXH thành phố, quận, huyện trực thuộc BHXH khu vực XXVII tiếp tục thực hiện giao dịch hồ sơ, chuyển nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho cơ quan BHXH đang quản lý cho đến khi có thông báo mới.
Cập nhật mới: Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố, BHXH cơ sở. Hiện nay, BHXH khu vực XXVII đã đổi thành BHXH TP Hồ Chí Minh.
Ngày 07/11/2025, BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 3252/BHXH-QLT năm 2025 về việc thông báo số tài khoản chuyên thu của BHXH TP Hồ Chí Minh.
Tải về Công văn 3252/BHXH-QLT năm 2025
Ngày 08/10/2025 Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh có Thông báo 2346/TB-BHXH năm 2025 về việc đơn vị nộp tiền cho cơ quan BHXH vào tài khoản thu số 1700789789 mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Tuy nhiện hiện nay số tài khoản trên đã bị đóng nên đơn vị nộp tiền không được hoặc đã nộp thành công nhưng bị hoàn trả lại tiền.
Theo đó, để việc nộp tiền từ tháng 10/2025 được liên tục không bị gián đoạn BHXH TP Hồ Chí Minh thông báo đến các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn 03 phường số tài khoản chuyên thu của BHXH TP Hồ Chí Minh, như sau:
Tên chủ tài khoản | Số tài khoản | Ngân hàng/Kho bạc |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh | 0071000789789 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh | 902015000007 | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh | 3109832014 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh | 1700202902015 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh | 3743.0.1056536.92008 | Kho bạc Nhà nước khu vực II |

BHXH TP HCM thay đổi tài khoản ngân hàng kho bạc theo Thông báo 3556? (Hình từ Internet)
Danh sách 34 tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các BHXH khu vực?
Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025, Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực.
Theo đó, 34 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay như sau:
STT | Tên BHXH khu vực | Địa bản quản lý (tỉnh/thành phố) | Trụ sở chính (tỉnh/thành phố) |
1 | BHXH khu vực I | Hà Nội | Hà Nội |
2 | BHXH khu vực II | Sơn La | Sơn La |
3 | BHXH khu vực III | Điện Biên | Điện Biên |
4 | BHXH khu vực IV | Lai Châu | Lai Châu |
5 | BHXH khu vực V | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
6 | BHXH khu vực VI | Thanh Hóa | Thanh Hóa |
7 | BHXH khu vực VII | Nghệ An | Nghệ An |
8 | BHXH khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | BHXH khu vực IX | Cao Bằng | Cao Bằng |
10 | BHXH khu vực X | Thái Nguyên - Bắc Kạn | Thái Nguyên |
11 | BHXH khu vực XI | Bắc Giang - Bắc Ninh | Bắc Giang |
12 | BHXH khu vực XII | Hưng Yên - Thái Bình | Hưng Yên |
13 | BHXH khu vực XIII | Hải Dương - Hải Phòng | Hải Phòng |
14 | BHXH khu vực XIV | Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định | Ninh Bình |
15 | BHXH khu vực XV | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
16 | BHXH khu vực XVI | Quảng Bình - Quảng Trị | Quảng Bình |
17 | BHXH khu vực XVII | Yên Bái - Lào Cai | Yên Bái |
18 | BHXH khu vực XVIII | Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình | Phú Thọ |
19 | BHXH khu vực XIX | Hà Giang - Tuyên Quang | Tuyên Quang |
20 | BHXH khu vực XX | Huế | Huế |
21 | BHXH khu vực XXI | Kon Tum - Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
22 | BHXH khu vực XXII | Đà Nẵng - Quảng Nam | Đà Nẵng |
23 | BHXH khu vực XXIII | Gia Lai - Bình Định | Bình Định |
24 | BHXH khu vực XXIV | Ninh Thuận - Khánh Hòa | Khánh Hòa |
25 | BHXH khu vực XXV | Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | BHXH khu vực XXVI | Đắk Lắk - Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | BHXH khu vực XXVII | Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
28 | BHXH khu vực XXVIII | Đồng Nai – Bình Phước | Đồng Nai |
29 | BHXH khu vực XXIX | Tây Ninh - Long An | Long An |
30 | BHXH khu vực XXX | TP. Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang | TP. Cần Thơ |
31 | BHXH khu vực XXXI | Vĩnh Long - Bến Tre - Trà Vinh | Vĩnh Long |
32 | BHXH khu vực XXXII | Cà Mau - Bạc Liêu | Cà Mau |
33 | BHXH khu vực XXXIII | Đồng Tháp - Tiền Giang | Tiền Giang |
34 | BHXH khu vực XXXIV | Kiên Giang - An Giang | Kiên Giang |
Cập nhật mới: Ngày 09/7/2025, BHXH Việt Nam có Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tải Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 tại đây: Tải về
Tại Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH khu vực thực hiện thay đổi tên gọi của BHXH khu vực thành BHXH cấp tỉnh (Phụ lục số 01 kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025); đồng thời, triển khai ngay việc thực hiện thủ tục thay đổi con dấu và thông báo thay đổi tên gọi đối với BHXH cấp tỉnh.
Theo đó, tại Phụ lục số 01 kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025, Danh sách tên gọi 34 Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố sau sắp xếp cụ thể như sau:
STT | Tên đơn vị | Tên đơn vị (trước khi đổi tên gọi) | Trụ sở chính |
1 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội | Bảo hiểm xã hội khu vực I | TP. Hà Nội |
2 | Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII | TP. Hồ Chí Minh |
3 | Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng | Bảo hiểm xã hội khu vực XIII | TP. Hải Phòng |
4 | Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIII | TP. Đà Nẵng |
5 | Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVI | TP. Cần Thơ |
6 | Bảo hiểm xã hội thành phố Huế | Bảo hiểm xã hội khu vực XX | TP. Huế |
7 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXVII | Tỉnh An Giang |
8 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XE | Tỉnh Bắc Ninh |
9 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | Bảo hiểm xã hội khu vực VIII | Tỉnh Cao Bằng |
10 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII | Tỉnh Cà Mau |
11 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | Bảo hiểm xã hội khu vực V | Tỉnh Đắk Lắk |
12 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVIII | Tỉnh Đồng Nai |
13 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXIII | Tỉnh Đồng Tháp |
14 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | Bảo hiểm xã hội khu vực IX | Tỉnh Điện Biên |
15 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | Bảo hiểm xã hội khu vực XXII | Tỉnh Gia Lai |
16 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | Bảo hiểm xã hội khu vực XI | Tỉnh Hà Tĩnh |
17 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | Bảo hiểm xã hội khu vực XII | Tỉnh Hưng Yên |
18 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIV | Tỉnh Khánh Hòa |
19 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | Bảo hiểm xã hội khu vực IX | Tỉnh Lai Châu |
20 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | Bảo hiểm xã hội khu vực V | Tỉnh Lạng Sơn |
21 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | Bảo hiểm xã hội khu vực X | Tỉnh Lào Cai |
22 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | Bảo hiểm xã hội khu vực XXV | Tỉnh Lâm Đồng |
23 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII | Tỉnh Ninh Bình |
24 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | Bảo hiểm xã hội khu vực XIV | Tỉnh Nghệ An |
25 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | Bảo hiểm xã hội khu vực XVIII | Tỉnh Phú Thọ |
26 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | Bảo hiểm xã hội khu vực XXI | Tỉnh Quảng Ngãi |
27 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực VII | Tỉnh Quảng Ninh |
28 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | Bảo hiểm xã hội khu vực XVI | Tỉnh Quảng Trị |
29 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | Bảo hiểm xã hội khu vực II | Tỉnh Sơn La |
30 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | Bảo hiểm xã hội khu vực XXIX | Tỉnh Tây Ninh |
31 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | Bảo hiểm xã hội khu vực VI | Tỉnh Thanh Hóa |
32 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | Bảo hiểm xã hội khu vực X | Tỉnh Thái Nguyên |
33 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | Bảo hiểm xã hội khu vực XIX | Tỉnh Tuyên Quang |
34 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | Bảo hiểm xã hội khu vực XXXI | Tỉnh Vĩnh Long |
Tiền đóng BHXH có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN, trong đó:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
...
Như vậy, tiền đóng BHXH sẽ được giảm trừ, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];