Bảng tra cứu mã ngành kinh tế dịch vụ lưu trú và ăn uống từ 15/11/2025?
Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định Bảng tra cứu mã ngành kinh tế dịch vụ lưu trú và ăn uống từ 15/11/2025 cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
I | DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG | ||||
55 | Dịch vụ lưu trú | ||||
551 | 5510 | 55100 | Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự | ||
552 | 5520 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác | |||
55201 | Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày | ||||
55202 | Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày | ||||
55203 | Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự | ||||
553 | 5530 | 55300 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú | ||
559 | 5590 | Cơ sở lưu trú khác | |||
55901 | Ký túc xá học sinh, sinh viên | ||||
55902 | Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm | ||||
55909 | Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu | ||||
56 | Dịch vụ ăn uống | ||||
561 | 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | |||
56101 | Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) | ||||
56102 | Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh | ||||
56109 | Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác | ||||
562 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác | ||||
5621 | 56210 | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng | |||
5629 | 56290 | Dịch vụ ăn uống khác | |||
563 | 5630 | Dịch vụ phục vụ đồ uống | |||
56301 | Quán rượu, bia, quầy bar | ||||
56302 | Quán cà phê, giải khát | ||||
56309 | Dịch vụ phục vụ đồ uống khác | ||||
564 | 5640 | 56400 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống |

Bảng tra cứu mã ngành kinh tế dịch vụ lưu trú và ăn uống từ 15/11/2025? (Hình từ Internet)
Hộ, cá nhân kính doanh dịch vụ lưu trú phải đóng các loại thuế gì?
Theo Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế TNCN và thuế GTGT cụ thể như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
3. Cá nhân cho thuê tài sản;
4. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
5. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
6. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
7. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
8. Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Vì vậy theo quy dịnh trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng các loại thuế sau:
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế giá trị gia tăng
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, hộ, cá nhân kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Lưu ý: Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh không phải đóng lệ phí môn bài nữa. (theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
Hiện nay, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế?
Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Vì vậy, theo quy định trên, hiện nay, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, sản xuất có doanh thu trên 100 triệu/ năm mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Lưu ý: Từ 01/01/2026, hộ gia đình, cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, sản xuất trên 200 triệu/năm mới phải nộp thuế GTGT. (theo khoản 25 Điều 5 và khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];