- Dịch vụ lưu trú bao gồm những dịch vụ gì?
- Những loại thuế phải đóng khi kinh doanh các dịch vụ lưu trú?
- Trường hợp đóng lệ phí môn bài phải đóng khi kinh doanh dịch vụ lưu trú?
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú có doanh thu bao nhiêu sẽ phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN?
- Căn cứ tính thuế và mức thuế GTGT và thuế TNCN phải đóng khi kinh doanh dịch vụ lưu trú?
Dịch vụ lưu trú bao gồm những dịch vụ gì?
Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ lưu trú như sau:
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý
...
22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
...
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 48 Luật Du lịch 2017 quy định về các cơ sở lưu trú du lịch như sau:
Các loại cơ sở lưu trú du lịch
1. Khách sạn.
2. Biệt thự du lịch.
3. Căn hộ du lịch.
4. Tàu thủy lưu trú du lịch.
5. Nhà nghỉ du lịch.
6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.
7. Bãi cắm trại du lịch.
8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác.
Như vậy, kinh doanh dịch vụ lưu trú là việc kinh doanh các cơ sở lưu trú du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác theo hình thức nghỉ theo giờ, nghỉ qua đêm và hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
Các cơ sở lưu trú được kinh doanh hiện nay bao gồm khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch khác và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác.
Những loại thuế phải đóng khi kinh doanh các dịch vụ lưu trú?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện hành, thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng các loại thuế sau:
- Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN);
- Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT).
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Như vậy, khi kinh doanh dịch vụ lưu trú thì hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh sẽ phải đóng các loại thuế trên.
Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Ngoài ra, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu chịu thuế tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

Những loại thuế phải đóng khi kinh doanh các dịch vụ lưu trú? (Hình từ Internet)
Trường hợp đóng lệ phí môn bài phải đóng khi kinh doanh dịch vụ lưu trú?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài 2024 như sau:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 Quốc hội đã quyết nghị chấm dứt việc thu, nộp thuế môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
Do đó, chính thức từ ngày 01/01/2026 không phải đóng lệ phí môn bài
Kinh doanh dịch vụ lưu trú có doanh thu bao nhiêu sẽ phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Nguyên tắc tính thuế
…
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
…
Như vậy, dựa trên quy định trên thì nếu hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 100 triệu đồng trở lên trên 01 năm thì phải đóng thuế thuế GTGT và thuế TNCN.
Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Ngoài ra, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ tính thuế và mức thuế GTGT và thuế TNCN phải đóng khi kinh doanh dịch vụ lưu trú?
(1) Căn cứ tính thuế
Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế như sau:
- Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC .
+ Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
(2) Mức thuế suất phải đóng
Mức thuế suất phải đóng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú là 7% (bao gồm 5 % tỷ lệ thuế suất GTGT và 2% thuế suất thuế TNCN) được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Cập nhật mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.
- Hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp thuế GTGT, TNCN bằng công thức sau đây:
Nếu thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản của cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 là trên 500 triệu thì có công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản - Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định) x mức thuế suất |
Trong đó, mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản được quy định như sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng: mức thuế suất 15%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: mức thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: mức thuế suất 20%.
Ngoài ra, nếu cá nhân kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ có thể chọn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng trong kỳ tính thuế. Công thức như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản - 500 triệu đồng) x mức thuế suất 5% |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];