Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi từ 2026?
Kể từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ chính thức được áp dụng.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 99 xã phường tại tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau:
STT | Tên xã phường | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
1 | Phường Cẩm Thành | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
2 | Phường Nghĩa Lộ | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
3 | Phường Trương Quang Trọng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
4 | Phường Trà Câu | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
5 | Phường Đức Phổ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
6 | Phường Sa Huỳnh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
7 | Xã An Phú | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
8 | Xã Nguyễn Nghiêm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
9 | Xã Tịnh Khê | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
10 | Xã Khánh Cường | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
11 | Xã Bình Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
12 | Xã Bình Minh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
13 | Xã Bình Chương | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
14 | Xã Đông Sơn | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
15 | Xã Vạn Tường | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
16 | Xã Trường Giang | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
17 | Xã Ba Gia | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
18 | Xã Sơn Tịnh | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
19 | Xã Thọ Phong | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
20 | Xã Tư Nghĩa | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
21 | Xã Nghĩa Giang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
22 | Xã Vệ Giang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
23 | Xã Trà Giang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
24 | Xã Nghĩa Hành | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
25 | Xã Đình Cương | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
26 | Xã Thiện Tín | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
27 | Xã Phước Giang | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
28 | Xã Long Phụng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
29 | Xã Mỏ Cày | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
30 | Xã Mộ Đức | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
31 | Xã Lân Phong | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
32 | Xã Trà Bồng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
33 | Xã Đông Trà Bồng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
34 | Xã Cà Đam | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
35 | Xã Thanh Bồng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
36 | Xã Tây Trà Bồng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
37 | Xã Tây Trà | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
38 | Xã Sơn Hà | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
39 | Xã Sơn Kỳ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
40 | Xã Sơn Linh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
41 | Xã Sơn Hạ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
42 | Xã Sơn Thủy | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
43 | Xã Sơn Tây Hạ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
44 | Xã Sơn Tây | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
45 | Xã Sơn Tây Thượng | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
46 | Xã Minh Long | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
47 | Xã Sơn Mai | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
48 | Xã Ba Vì | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
49 | Xã Ba Tô | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
50 | Xã Ba Dinh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
51 | Xã Ba Tơ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
52 | Xã Ba Động | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
53 | Xã Ba Vinh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
54 | Xã Đặng Thùy Trâm | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
55 | Xã Tu Mơ Rông | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
56 | Đặc khu Lý Sơn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
57 | Phường Kon Tum | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
58 | Phường Đăk Cấm | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
59 | Phường Đăk BLa | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
60 | Xã Ngọk Bay | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
61 | Xã Ia Chim | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
62 | Xã Đăk Rơ Wa | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
63 | Xã Đăk Pxi | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
64 | Xã Đăk Mar | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
65 | Xã Đăk Ui | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
66 | Xã Ngọk Réo | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
67 | Xã Đăk Hà | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
68 | Xã Ngọk Tụ | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
69 | Xã Đăk Tô | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
70 | Xã Kon Đào | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
71 | Xã Đăk Sao | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
72 | Xã Đăk Tờ Kan | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
73 | Xã Măng Ri | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
74 | Xã Bờ Y | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
75 | Xã Sa Loong | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
76 | Xã Dục Nông | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
77 | Xã Xốp | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
78 | Xã Ngọc Linh | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
79 | Xã Đăk PLô | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
80 | Xã Đăk Pék | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
81 | Xã Đăk Môn | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
82 | Xã Sa Thầy | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
83 | Xã Sa Bình | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
84 | Xã Ya Ly | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
85 | Xã Ia Tơi | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
86 | Xã Đăk Kôi | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
87 | Xã Kon Braih | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
88 | Xã Đăk Rve | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
89 | Xã Măng Đen | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
90 | Xã Măng Bút | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
91 | Xã Kon Plông | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
92 | Xã Ba Xa | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
93 | Xã Đăk Long | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
94 | Xã Mô Rai | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
95 | Xã Ia Đal | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
96 | Xã Rờ Kơi | Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi? (hình từ internet)
Những khoản thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Tiền thù lao dưới các hình thức;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
Từ ngày 01/01/2026 việc áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];