Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi từ 2026?

16:50 | 17/11/2025
Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi? Những khoản thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi từ 2026?
  2. Những khoản thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
  3. Từ ngày 01/01/2026 việc áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi từ 2026?

Kể từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ chính thức được áp dụng.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 99 xã phường tại tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau:

STT

Tên xã phường

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Phường Cẩm Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

2

Phường Nghĩa Lộ

Vùng III

4.140.000

20.000

3

Phường Trương Quang Trọng

Vùng III

4.140.000

20.000

4

Phường Trà Câu

Vùng IV

3.700.000

17.800

5

Phường Đức Phổ

Vùng IV

3.700.000

17.800

6

Phường Sa Huỳnh

Vùng IV

3.700.000

17.800

7

Xã An Phú

Vùng III

4.140.000

20.000

8

Xã Nguyễn Nghiêm

Vùng IV

3.700.000

17.800

9

Xã Tịnh Khê

Vùng III

4.140.000

20.000

10

Xã Khánh Cường

Vùng IV

3.700.000

17.800

11

Xã Bình Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

12

Xã Bình Minh

Vùng III

4.140.000

20.000

13

Xã Bình Chương

Vùng III

4.140.000

20.000

14

Xã Đông Sơn

Vùng III

4.140.000

20.000

15

Xã Vạn Tường

Vùng III

4.140.000

20.000

16

Xã Trường Giang

Vùng III

4.140.000

20.000

17

Xã Ba Gia

Vùng III

4.140.000

20.000

18

Xã Sơn Tịnh

Vùng III

4.140.000

20.000

19

Xã Thọ Phong

Vùng III

4.140.000

20.000

20

Xã Tư Nghĩa

Vùng IV

3.700.000

17.800

21

Xã Nghĩa Giang

Vùng IV

3.700.000

17.800

22

Xã Vệ Giang

Vùng IV

3.700.000

17.800

23

Xã Trà Giang

Vùng IV

3.700.000

17.800

24

Xã Nghĩa Hành

Vùng IV

3.700.000

17.800

25

Xã Đình Cương

Vùng IV

3.700.000

17.800

26

Xã Thiện Tín

Vùng IV

3.700.000

17.800

27

Xã Phước Giang

Vùng IV

3.700.000

17.800

28

Xã Long Phụng

Vùng IV

3.700.000

17.800

29

Xã Mỏ Cày

Vùng IV

3.700.000

17.800

30

Xã Mộ Đức

Vùng IV

3.700.000

17.800

31

Xã Lân Phong

Vùng IV

3.700.000

17.800

32

Xã Trà Bồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

33

Xã Đông Trà Bồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

34

Xã Cà Đam

Vùng IV

3.700.000

17.800

35

Xã Thanh Bồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

36

Xã Tây Trà Bồng

Vùng IV

3.700.000

17.800

37

Xã Tây Trà

Vùng IV

3.700.000

17.800

38

Xã Sơn Hà

Vùng IV

3.700.000

17.800

39

Xã Sơn Kỳ

Vùng IV

3.700.000

17.800

40

Xã Sơn Linh

Vùng IV

3.700.000

17.800

41

Xã Sơn Hạ

Vùng IV

3.700.000

17.800

42

Xã Sơn Thủy

Vùng IV

3.700.000

17.800

43

Xã Sơn Tây Hạ

Vùng IV

3.700.000

17.800

44

Xã Sơn Tây

Vùng IV

3.700.000

17.800

45

Xã Sơn Tây Thượng

Vùng IV

3.700.000

17.800

46

Xã Minh Long

Vùng IV

3.700.000

17.800

47

Xã Sơn Mai

Vùng IV

3.700.000

17.800

48

Xã Ba Vì

Vùng IV

3.700.000

17.800

49

Xã Ba Tô

Vùng IV

3.700.000

17.800

50

Xã Ba Dinh

Vùng IV

3.700.000

17.800

51

Xã Ba Tơ

Vùng IV

3.700.000

17.800

52

Xã Ba Động

Vùng IV

3.700.000

17.800

53

Xã Ba Vinh

Vùng IV

3.700.000

17.800

54

Xã Đặng Thùy Trâm

Vùng IV

3.700.000

17.800

55

Xã Tu Mơ Rông

Vùng IV

3.700.000

17.800

56

Đặc khu Lý Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

57

Phường Kon Tum

Vùng III

4.140.000

20.000

58

Phường Đăk Cấm

Vùng III

4.140.000

20.000

59

Phường Đăk BLa

Vùng III

4.140.000

20.000

60

Xã Ngọk Bay

Vùng III

4.140.000

20.000

61

Xã Ia Chim

Vùng III

4.140.000

20.000

62

Xã Đăk Rơ Wa

Vùng III

4.140.000

20.000

63

Xã Đăk Pxi

Vùng III

4.140.000

20.000

64

Xã Đăk Mar

Vùng III

4.140.000

20.000

65

Xã Đăk Ui

Vùng III

4.140.000

20.000

66

Xã Ngọk Réo

Vùng III

4.140.000

20.000

67

Xã Đăk Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

68

Xã Ngọk Tụ

Vùng IV

3.700.000

17.800

69

Xã Đăk Tô

Vùng IV

3.700.000

17.800

70

Xã Kon Đào

Vùng IV

3.700.000

17.800

71

Xã Đăk Sao

Vùng IV

3.700.000

17.800

72

Xã Đăk Tờ Kan

Vùng IV

3.700.000

17.800

73

Xã Măng Ri

Vùng IV

3.700.000

17.800

74

Xã Bờ Y

Vùng IV

3.700.000

17.800

75

Xã Sa Loong

Vùng IV

3.700.000

17.800

76

Xã Dục Nông

Vùng IV

3.700.000

17.800

77

Xã Xốp

Vùng IV

3.700.000

17.800

78

Xã Ngọc Linh

Vùng IV

3.700.000

17.800

79

Xã Đăk PLô

Vùng IV

3.700.000

17.800

80

Xã Đăk Pék

Vùng IV

3.700.000

17.800

81

Xã Đăk Môn

Vùng IV

3.700.000

17.800

82

Xã Sa Thầy

Vùng IV

3.700.000

17.800

83

Xã Sa Bình

Vùng IV

3.700.000

17.800

84

Xã Ya Ly

Vùng IV

3.700.000

17.800

85

Xã Ia Tơi

Vùng IV

3.700.000

17.800

86

Xã Đăk Kôi

Vùng IV

3.700.000

17.800

87

Xã Kon Braih

Vùng IV

3.700.000

17.800

88

Xã Đăk Rve

Vùng IV

3.700.000

17.800

89

Xã Măng Đen

Vùng IV

3.700.000

17.800

90

Xã Măng Bút

Vùng IV

3.700.000

17.800

91

Xã Kon Plông

Vùng IV

3.700.000

17.800

92

Xã Ba Xa

Vùng IV

3.700.000

17.800

93

Xã Đăk Long

Vùng IV

3.700.000

17.800

94

Xã Mô Rai

Vùng IV

3.700.000

17.800

95

Xã Ia Đal

Vùng IV

3.700.000

17.800

96

Xã Rờ Kơi

Vùng IV

3.700.000

17.800

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi? (hình từ internet)

Những khoản thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

- Tiền thù lao dưới các hình thức;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Từ ngày 01/01/2026 việc áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì áp dụng mức lương tối thiểu được quy định như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

(3) Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất