Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,068 lượt xem
17:06 | 26/03/2026
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội? Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội?
  2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
  3. Thời điểm nộp lệ phí trước bạ xe máy điện là khi nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội?

Ngày 24/12/2025, Ủy ban nhân dân TP Hà Nội đã có Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô xe máy trên địa bàn TP Hà Nội.

Theo đó, tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 là Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast trên địa bàn TP Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 như sau:

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe (Tên thương mại/ Số loại)

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

…

…

…

…

…

…

973

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON

6,76

63.900.000

974

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO S

5,2

49.200.000

975

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S2

3

36.500.000

976

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO

4

56.400.000

977

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ

2,25

24.900.000

978

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ S

3

29.700.000

979

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON S

7,1

56.900.000

980

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200

2,5

22.000.000

981

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA A2-1

2,3

26.900.000

982

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

2,5

22.600.000

983

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO NEO

2,45

18.500.000

984

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO NEO

3,2

32.400.000

985

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA NEO

2,45

29.800.000

986

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S

1,7

39.900.000

987

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA-A2

1,75

30.000.000

988

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA-A1

2,05

50.000.000

989

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

IMPES

1,7

14.900.000

990

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

LUDO

1,1

12.900.000

991

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S CARGO-1

1,7

49.700.000

992

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S CARGO

1,7

39.900.000

993

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA A2-1

2,3

26.900.000

994

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

TEMPEST

1,6

19.300.000

995

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S-1

1,7

39.900.000

996

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200 LITE

2,45

22.000.000

997

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

998

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO

1,5

12.000.000

999

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

2,45

22.400.000

1000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

1001

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO GRAND

2,25

21.000.000

1002

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ 2025

2,8

25.900.000

1003

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VERO X

2,25

34.900.000

1004

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO GRAND LITE

1,9

18.000.000

1005

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO S1

1,5

12.000.000

1006

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ LITE

2,7

25.900.000

1007

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

ZGOO

1,1

16.000.000

1008

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FLAZZ

1,1

16.000.000

Xem chi tiết Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy: Phụ lục số 06 Tải về

Xem thêm:

>> Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Công văn 4014?

>> Công ty bán lô đất thì có lập hóa đơn giao cho người mua không?

>> Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện Vinfast 2026 tại TP Hà Nội? (Hình từ Internet)

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Bảng giá) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định theo các chỉ tiêu:

Loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá.

Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.

Xe máy chưa có trong Bảng giá là xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.

Thời điểm nộp lệ phí trước bạ xe máy điện là khi nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định.

Do đó, xe máy điện cũng là loại xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nên xe máy điện được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy điện là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất