Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 196 lượt xem
15:29 | 26/03/2026
Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng? Không phải lập hóa đơn đối với hàng hóa nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng?
  2. Không phải lập hóa đơn đối với hàng hóa nào?
  3. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa được xác định như thế nào?

Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng?

Ngày 24/03/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1712/CT-CS năm 2026 về chính sách hoá đơn với hoạt động chuyển đổi ngoại tệ.

>>Tải về Công văn 1712/CT-CS năm 2026

Theo đó, Cục Thuế nhận được đơn phản ánh kiến nghị của công dân về chính sách hoá đơn với hoạt động chuyển đổi ngoại tệ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Về nội dung tương tự, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí- Bộ Tài chính có Công văn 2759/CST-GTGT năm 2025 trả lời về việc xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng.

Cụ thể, tại Công văn 2759/CST-GTGT năm 2025 hướng dẫn về việc xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập khác bao gồm:
...
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

Căn cứ điểm g khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Thu nhập chịu thuế
...
3. Thu nhập khác bao gồm:
...
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:
...
g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;

Bên cạnh đó, tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.

Như vậy, doanh nghiệp khi bán ngoại tệ cho ngân hàng không phải xuất hóa đơn và không chịu thuế GTGT, nhưng vẫn phải kê khai, nộp thuế TNDN đối với khoản chênh lệch tỷ giá theo đúng quy định.

Xem thêm:

>> Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT như thế nào?

>> Hướng dẫn chi trả tiền lương từ 05 triệu được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 2535?

>> Tải về Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu mới nhất 2026?

>> 19 thủ tục hành chính thuế không tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, xã theo Quyết định 592?

>> Chính thức doanh nghiệp chịu thuế suất TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?

Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng?

Công văn 1712/CT-CS không phải xuất hóa đơn khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng? (Hình từ Internet)

Không phải lập hóa đơn đối với hàng hóa nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Theo quy định trên, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Như vậy, có thể thấy sẽ không phải xuất hóa đơn đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...

Theo đó, tùy vào từng loại hoạt động mà thời điểm lập hóa đơn sẽ khác nhau cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

- Một số trường hợp khác theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất