Bán hàng online được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định:
Giải thích từ ngữ
...
5. Giao dịch từ xa là giao dịch được thực hiện trên không gian mạng, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác mà người tiêu dùng không được kiểm tra, tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi tham gia giao dịch.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định như sau:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ thống thông tin tự mình thiết lập hoặc thông qua nền tảng số;
b) Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian.
...
Và theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Giải thích từ ngữ
...
11. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
...
Từ những quy định nêu trên, có thể hiểu thuật ngữ "bán hàng online" là hoạt động kinh doanh thương mại điện tử gồm các giao dịch được thực hiện trên không gian mạng bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng khác theo quy định mà khi đó người tiêu dùng không được kiểm tra, tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi tham gia giao dịch.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 cũng quy định về cá nhân, tổ chức kinh doanh với người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua hệ thống thông tin tự thiết lập hoặc thông qua nền tảng số;
- Tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian.

Hoạt động bán hàng online có phải nộp thuế không? (Hình từ internet)
Bán hàng online có phải nộp thuế không?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Theo đó, nguyên tắc tính thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hoặc thuế thu nhập cá nhân hoặc các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo 02 trường hợp cụ thể như sau:
(1) Đối với hộ và cá nhân hoạt động kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì tùy vào từng trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế.
(2) Đối với hộ và cá nhân hoạt động kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập cá nhân xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế gtgt, thuế tncn theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng có tỷ lệ là 1% và thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,5% trên doanh thu đối với hộ, cá nhân kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh như sau:
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán
Như vậy, hộ và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng online phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng khi doanh thu từ hoạt động bán hàng online đó có mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên và tỷ lệ nộp thuế thu nhập cá nhân là 0,5%; tỷ lệ nộp thuế giá trị gia tăng là 1%
Bán hàng online tính thuế theo phương thức nào?
Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thì hiện nay bán hàng online tính thuế theo phương thức sau đây:
[1] Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC).
[2] Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh (theo Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC).
[3] Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (theo Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];