2 bước tra cứu trực tuyến tình trạng giải quyết tờ khai hải quan mới nhất hiện nay?
Ngày 06/11/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 1797/HQKV18-NV năm 2025 về việc phổ biến, tuyên truyền chức năng cho phép người dân, doanh nghiệp theo dõi quá trình thực hiện thủ tục hải quan
<<< Tải về Công văn 1797/HQKV18-NV năm 2025>>>
* Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan, mục Tra cứu thông tin tờ khai hải quan cho phép theo dõi quá trình thực hiện thủ tục hải quan của một lô hàng từ khi đăng ký tờ khai cho đến khi thông quan.
Link tra cứu: [https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=136&cid=93]
* Bước 2: Nhập thông tin về số tờ khai, mã doanh nghiệp và số chứng minh thư/số giấy tờ tùy thân của chủ doanh nghiệp theo đăng ký kinh doanh, Nhập mã Captcha. Sau đó nhấn lấy thông tin.
Tinh trạng giải quyết hồ sơ hải quan sẽ hiện ra.

Các thông tin tra cứu tờ khai được cung cấp với tần suất 15 phút/lần, gồm các trường thông tin sau:
- Thông tin tờ khai
+ Mã và tên cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai
+ Mã và tên loại hình tờ khai, luồng tờ khai
+ Ngày đăng ký tờ khai, thời điểm thông quan, thời điểm qua khu vực giám sát

- Thông tin chi tiết
+ Số tiền thuế giá trị gia tăng, tiền thuế nhập khẩu
+ Trạng thái xử lý tờ khai
+ Công chức kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế


2 bước tra cứu trực tuyến tình trạng giải quyết tờ khai hải quan mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai hải quan là khi nào?
Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định tại Điều 25 Luật Hải Quan 2014, cụ thể như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Theo quy định trên, thời hạn nộp tờ khai hải quan được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, tờ khai hải quan phải nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014 như sau:
+ Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng;
+ Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
+ Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;
+ Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.
Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hải quan?
Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Điều 10 Luật Hải Quan 2014, bao gồm:
- Đối với công chức hải quan:
+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];