Thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào?

16:00 | 19/12/2025
Theo quy định pháp luật, thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào?
  2. Thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung nào?
  3. Trường hợp nào phải điều chỉnh thông tin đăng ký lao động?

Thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 318/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) như sau:

Nguồn thu thập thông tin, dữ liệu
1. Thông tin thị trường lao động quy định tại Nghị định này được thu thập từ các nguồn sau:
a) Kết quả thực hiện các thủ tục hành chính nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;
c) Từ số liệu, kết quả, báo cáo các chương trình điều tra thống kê, khảo sát;
d) Từ dữ liệu hành chính.
2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy định để tích hợp vào hệ thống thông tin thị trường lao động.

Theo đó, thông tin thị trường lao động được thu thập từ các nguồn sau:

+ Kết quả thực hiện các thủ tục hành chính nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;

+ Từ số liệu, kết quả, báo cáo các chương trình điều tra thống kê, khảo sát;

+ Từ dữ liệu hành chính.

Thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào?

Thông tin thị trường lao động được thu thập từ những nguồn nào? (Hình từ Internet)

Thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung sau:

- Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

+ Các chứng chỉ khác.

- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

- Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

+ Thông tin về người khuyết tật;

+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Trường hợp nào phải điều chỉnh thông tin đăng ký lao động?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP như sau:

Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:
a) Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này;
b) Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này;
c) Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;
d) Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
a) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi thông tin đăng ký lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Trường hợp người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
...

Theo đó, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:

+ Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP;

+ Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP;

+ Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;

+ Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất