Thiếu tá Công an nhân dân có hạn tuổi phục vụ cao nhất là bao nhiêu tuổi?

Đỗ Văn Minh 169 lượt xem
04:50 | 07/06/2023
Cho tôi hỏi người giữ chức vụ Thiếu tá Công an nhân dân được phép phục vụ tới năm bao nhiêu tuổi? Khi nghỉ hưu trước hạn tuổi Thiếu tá Công an nhân dân được hưởng chế độ, chính sách gì? Câu hỏi của anh Quân (Vĩnh Long)
Nội dung chính
  1. Tuổi phục vụ cao nhất của Thiếu tá Công an nhân dân là bao nhiêu tuổi?
  2. Chế độ và chính sách khi Thiếu tá Công an nhân dân nghỉ hưu trước tuổi?
  3. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ nghỉ hưu của Thiếu tá Công an nhân dân?

Tuổi phục vụ cao nhất của Thiếu tá Công an nhân dân là bao nhiêu tuổi?

Căn cứ Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 45;
b) Cấp úy: 53;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;
d) Thượng tá: nam 58, nữ 55;
đ) Đại tá: nam 60, nữ 55;
e) Cấp tướng: 60.
2. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, sĩ quan quy định tại điểm b, điểm c và nam sĩ quan quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 60 đối với nam và 55 đối với nữ.
4. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ hơn 60 đối với nam và hơn 55 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.
5. Sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc sĩ quan tự nguyện xin nghỉ nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm, nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, Thiếu tá Công an nhân dân được phục vụ đến 55 tuổi đối với nam và 53 tuổi đối với nữ.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật có quy định, Thiếu tá Công an nhân dân có thể kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nhưng không được quá 05 năm.

Ngoài ra, sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài hạn tuổi phục vụ hơn 60 đối với nam và hơn 55 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.

Thiếu tá Công an nhân dân có hạn tuổi phục vụ cao nhất là bao nhiêu tuổi?

Thiếu tá Công an nhân dân có hạn tuổi phục vụ cao nhất là bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)

Chế độ và chính sách khi Thiếu tá Công an nhân dân nghỉ hưu trước tuổi?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu
...
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì ngoài chế độ theo quy định tại khoản 3 Điều này còn được hưởng trợ cấp một lần như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ 01 năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ hưu.

Theo đó, Thiếu tá Công an nhân dân nghỉ hưu trước tuổi được hưởng chế độ hưu trí và những chế độ khác như: trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi và trợ cấp một lần theo quy định như trên.

Thời gian công tác để tính hưởng chế độ nghỉ hưu của Thiếu tá Công an nhân dân?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
...
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị đinh này là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội chưa được hưởng trợ cấp một lần (xuất ngũ, thôi việc);
b) Khi tính thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này và khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.

Như vậy, thời gian công tác để tính hưởng chế độ nghỉ hưu của Thiếu tá Công an nhân dân là:

- Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất từ đủ 01 năm (12 tháng) trở lên do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền và sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ là tổng thời gian công tác, học tập, làm việc có đóng bảo hiểm xã hội chưa được hưởng trợ cấp một lần (xuất ngũ, thôi việc);

- Khi tính thời gian công tác ở trên và thời gian quy đổi để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân, hy sinh, từ trần nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

+ Dưới 03 tháng không tính,

+ Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm,

+ Từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hãy xây dựng hoặc sưu tầm một câu chuyện hoặc vụ việc thực tế liên quan đến tranh chấp lao động và chia sẻ với các bạn trong lớp ra sao? Chuyên đề học tập Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 11 - Sách áp dụng từ năm học 2026-2027

Tranh chấp lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động thường phát sinh từ những vấn đề nào? Hãy xây dựng hoặc sưu tầm một câu chuyện, vụ việc thực tế để minh họa và phân tích cách giải quyết tranh chấp đó.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hạn chót 30/11/2026: Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá xếp loại viên chức, gồm những nội dung nào?

Chậm nhất ngày 30/11/2026, đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo quy định mới như thế nào? Quy chế cần có những nội dung gì, quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá, mức xếp loại chất lượng và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 233: Quy định mới về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức như thế nào?

Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về tiêu chí, thang điểm và mức xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức? Việc đánh giá có gì mới so với quy định trước đây, thời hạn ban hành quy chế đánh giá tại đơn vị ra sao và kết quả đánh giá được thực hiện như thế nào trong năm 2026?

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?